Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 269/498
Nồi nát về lại Cầu Nôm Con gái nỏ mồm về ở với cha
Has meaning
Quyết lên trời, kiện đến ông Tơ Nơi thương không vấn, vấn vơ nơi nào?
Has meaning
Dầu mà quần áo một manh Đói no cùng chịu, em anh chẳng rời
Has meaning
Trên thu ba dưới lại ba thu Con mắt lóng lánh chẳng tu được nào
Has meaning
Hỡi người mặc áo nhuộm nâu Tay bưng cơi trầu đi dạm gái choa Bưng vô rồi lại bưng ra Trai bây cờ bạc, gái choa không màng Gái choa là gái vẻ vang Khoét một cổ yếm khuyênh khoang ba vòng Trai bây như con mòng mòng Ăn rồi tắm mát chơi rong cả ngày Gái choa như ngọn trầu cay Ăn vào một miếng thơm bay nhiều mùi …
Has meaning
Dầu mà nước ngập bờ sông Cầu trôi nhịp giữa, tôi cũng không bỏ nàng
Has meaning
Lính anh là lính Đàng Trong Anh dốc một lòng đi hỏi nàng kia Tháng giêng anh mắc đi thề Tháng hai đi dạo, trở về làm sao? Tháng ba anh mắc khảo đao Tháng tư tập súng, khi nao cho rồi Tháng năm anh mắc kiệu voi Tháng sáu anh mắc dọn chòi cầu Đông Tháng bảy anh mắc thuyền rồng Tháng tám anh mắc dọn trong công đường Tháng chín anh mắc tải lương Tháng mười anh mắc dọn đường vua ra Tháng một mắc tuổi đôi ta Tháng chạp mắc tuổi mẹ cha sinh thành Nàng ơi nàng chớ trách anh!
Has meaning
– Anh chê thuyền thúng chẳng đi, Anh đi thuyền ván có khi gập ghềnh Ba chìm bảy nổi lênh đênh – Em chê thuyền ván chẳng đi, Em đi thuyền thúng có khi trùng triềng Có khi đổ ngả đổ ngiêng
Has meaning
Anh đương cỡi ngựa qua kiều Thấy em đứng đó lỡ chiều anh thương
Has meaning
Ai về Hoằng Hóa mà coi Chợ Quăng một tháng ba mươi phiên chiều Trai mỹ miếu bút nghiên đèn sách Gái thanh tân chợ búa cửi canh Trai thì nhất bảng đề danh Gái thời dệt cửi vừa lanh vừa tài.
Has meaning
Đại mộc lưu giang, bất đắc hồi cố Một mai anh có xa nàng, thiên số sử nhiên
Has meaning
Ai về thăm huyện Đông Ngàn Ghé thăm thành ốc rùa vàng tiên xây Căm hờn giếng Ngọc tràn đầy Máu pha thành lũy ngàn cây bóng tà
Has meaning
Ngẩn ngơ như chú bán gà Tiền rưỡi chẳng bán, bán ba mươi đồng
Has meaning
Anh đây thật đấng trai lành, Chẳng thèm theo thói Sở Khanh phụ nàng
Has meaning
Hoài hơi tao nói với mày Để tao đi cày tao nói với trâu Hoài hơi tao nói với trâu Để tao đi hầu tao nói với quan
Has meaning
Thương em anh phải đi đêm Quân canh nó đánh đã mềm như dưa
Has meaning
Anh cầm cây viết, anh dứt đàng nhân ngãi Em cầm cây kim, em thêu chữ ân tình Chữ ân tình anh nghe cũng phải Đường nhân ngãi anh nắm cũng vừa Hòn núi Liên Sơn cây chặt cây chừa Anh thương em, có kẻ đón ngừa, nói gian.
Has meaning
Kiểng vật còn đây người trồng đâu mất Bạn ngọc xa rồi gia thất ai coi
Has meaning
Ai vơ rơm rác thì vơ Nồi đồng kiềng sắt đợi chờ than lim
Has meaning
Ai về Thông Lạng mà coi Bắc niêu lên bếp, xách oi ra đồng
Has meaning
Anh có muốn gần, em vẽ chước cho Cầm một buồng cau, chai rượu anh giả đò đến chơi.
Has meaning
Ai vô Quảng Nam cho tôi gửi mua đôi ba lượng quế Ai ra ngoài Nghệ cho tôi gởi mua tám chín lượng sâm Đem về nuôi dưỡng phụ thân Hai ta đền đáp công ơn sinh thành
Has meaning
Chim kêu vượn hú đa đoan Đồng hồ nhặt thúc anh toan lẽ nào
Has meaning
Buồn ngủ buồn nghê Bán bò tậu ruộng, mua dê về cày Đồn rằng dê đực khỏe thay Bắt ách lên cày, nó lại phá ngang
Has meaning