Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 270/498
Ai xui đất thấp trời cao Trồng hoa hoa héo, trồng cây cây tàn
Has meaning
Anh bởi mảng lo nghèo Nổi trôi như cánh bèo mặt nước Biểu cho em hay trước: anh đã có vợ rồi Đôi ta vụng chẳng xứng đôi Em khá về chốn kiếm lựa người trao thân.
Has meaning
Phải chi em vác nổi cây súng đồng Em ra đi lính thế cho chồng một khi
Has meaning
Hồn tôi là hồn con cua Tám chân hai mắt, biết bò ngang ngang
Has meaning
Linh đinh chiếc bá giữa dòng Sóng xao gió tạt biết từng về đâu
Has meaning
Đường về mỗi bước mỗi xa Lá bay xào xạc, sương sa ngập ngừng Bứt dây riêng sợ động rừng Đắng cay cam chịu, xin đừng thở than
Has meaning
Trống quân em lập lên đây Áo anh làm chiếu, khăn quây làm mùng Đua vui dưới ánh trăng trong Có con cũng hát, có chồng cũng chơi Con thì em mướn vú nuôi Chồng thì em để hát chơi xóm nhà
Has meaning
Em ơi thân thể anh đây Lờ đờ mắt lớn, tối ngày sáng đêm
Has meaning
Đưa em cho tới bến đò Kẻo em thơ dại học trò phỉnh em
Has meaning
Bao giờ cho đặng thảnh thơi Tay bưng chén cúc, miệng mời phu nhân
Has meaning
Thiếp trông chàng như hương trông lửa Chàng trông thiếp như hạn trông mưa Thiếu chi nơi phượng đón loan đưa Không bằng tình cũ nghĩa xưa mặn nồng Liệu bề thương được thì thương Đừng trao gánh nặng giữa đường cho em
Has meaning
Thương ai chữ nghĩa hơn vàng Chữ nhân coi trọng, chữ sang bình thường
Has meaning
Thất tình chẳng biết làm sao Đổ nước vào dĩa làm ao trầm mình
Has meaning
Hát cho lở đất long trời Cho đời biết mặt, cho người biết tên Hát từ chợ Phủ hát lên Hát suốt tỉnh Bắc qua miền tỉnh Đông Hát sao cho cạn dòng sông Cho non phải lở, cho lòng phải say Hát cho biết mặt đó đây Cho lòng xao xuyến cho ngây ngất tình.
Has meaning
Hò cho tan tác lá cà Hò cho anh phải bỏ nhà ra đi
Has meaning
– Anh đến tìm hoa thì hoa đã nở Anh đến tìm đò, đò đã sang sông Anh đến tìm em, em đã lấy chồng Em yêu anh như rứa có mặn nồng chi mô? – Hoa đến kì thì hoa phải nở Đò đã đầy thì đò phải sang sông Đến duyên thì em phải lấy chồng Em yêu anh rứa đó, còn mặn nồng thì tùy anh
Has meaning
Thân em như thể trái chanh Lắt lẻo trên cành, nhiều kẻ ước ao
Has meaning
Ví dầu đèn tỏ hơn trăng Trăng soi chín huyện, đèn chong một nhà
Has meaning
– Chắp tay lạy bác bác ơi Bác ra khỏi cối, để cân đôi dễ hò – Nợ duyên trời đất định cho Đây tôi Giáp Ngọ gặp o Tân Mùi
Has meaning
Hát đi ba chuyện tung tăng Lá bầu, lá bí, lá vằng, lá tre Hát đi ba chuyện em nghe Lá bầu, lá bí, lá tre, lá vằng
Has meaning
Anh đi đâu ba bốn năm tròn Để em giã gạo chày con một mình
Has meaning
Anh đi ghe cá cao cờ Ai nuôi cha mẹ ai thờ tổ tiên
Has meaning
Yêu nhau nấu cháo củ tre Nấu canh vỏ nhãn, nấu chè nhân ngôn
Has meaning
Đêm khuya gà gáy o o Áp chồng mà ngủ, không cho đi cày
Has meaning