Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 268/498
Dây tơ hồng không trồng mà mọc Gái không chồng, anh chọc anh chơi
Has meaning
Dầu thầy với mẹ không thương Đôi ta trải chiếu, lạy từ ngoài đường lạy vô Lạy cùng ông bác bà cô Lạy cùng hàng xóm, nói vô tôi nhờ Lạy cùng bà Nguyệt, ông Tơ Xe sao cho trọn một giờ bén duyên
Has meaning
Bước lên xe kéo, miệng réo xe hơi Anh bảo em về sắm áo kim thời Khăn rằn ri em đội, cho kịp đời văn minh
Has meaning
Trên trời lác đác mưa sa Em đi nhổ mạ đem ra cấy đồng Nhổ xong đem xén, đem giồng Cấy thì cấy xuống lưng chừng gốc cây Quản chi nước lội bùn lầy Người ơi bưng bát cơm đầy biết không?
Has meaning
Dầu ai áo rách nón xơ Quyết theo nhau cho trọn đạo, ông Tơ đã đề
Has meaning
Dao vàng tiện đốt mía mưng Ta chưa quên bạn, bạn đừng quên ta
Has meaning
Đêm nay cánh vạc về đâu Khói sương chưa dễ phai màu thời gian
Has meaning
Dầu mà đó có nghi ngờ Mực đen giấy trắng làm tờ giao duyên
Has meaning
Thói đời thương miệng giúp môi Toàn câu hứa hẹn, mấy lời bâng quơ
Has meaning
Nửa trưa ăn bữa cơm đồng Xế chiều anh lượm, anh gồng anh mang Đôi ta rảo bước nhẹ nhàng Cánh đồng phơ phới như hàng cò bay
Has meaning
Dù cho đất đổi trời thay Trăm năm vẫn giữ lòng ngay với đời
Has meaning
Hồng nhan như bát nước chè Đẹp thì có đẹp nhưng què một chân
Has meaning
Cô kia thắt cái lưng xanh Ăn trộm tiền mẹ để dành cho trai
Has meaning
Còn duyên đi dép đi hài Hết duyên đi guốc, xỏ quai bằng thừng
Has meaning
Tới đây thủ phận đưa đò Trước đưa quan khách sau dò ý em
Has meaning
Còn duyên yếm thắm dải đào Hết duyên vú đét, thợ rào vồ đe
Has meaning
Tóc ngắn thì tóc lại dài Ba tuồng mặt rỗ đá mài không trơn
Has meaning
O tê thấp thấp lùn lùn Tui tưởng con trùn, tui đạp tui đi
Has meaning
– Em nắm tay chàng, em hỏi giá như Một mai chàng có như chừ hay không? – Anh bắt tay nàng, anh hỏi giá như Mai mốt đi cưới, mần chừ được không?
Has meaning
Trai làng có thiếu gì đâu Sao em vỏng vảnh như cau cuối mùa Em còn kén chọn nơi mô Làm chi như bún chợ trưa hỡi mình?
Has meaning
Tay anh cầm ngòi viết ngọc Đầu anh đội lá đơn vàng Ba năm anh chẳng nói được nàng Rồi đây anh kiện tới ông Ngọc Hoàng cho coi!
Has meaning
Đèn nào cao bằng đèn Ba Vát Gái nào bạc bằng gái chợ Giồng Ngày em làm lễ tơ hồng Là ngày em bẻ gãy chữ đồng với anh
Has meaning
Đàn ông cao ngổng cao ngồng Làm ăn chẳng được, đứng trông đàn bà
Has meaning
Dầu mà thầy mẹ không chiều Đó vong thân đó, đây liều thân đây
Has meaning