Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 246/498
Quân tử ơi! Chàng hỡi là chàng Đêm năm canh rượu lạt, nhang tàn bởi ai?
Has meaning
Cây cau nhặt mắt, gió quặt không dám trèo Thương em để dạ chịu nghèo đôi năm
Has meaning
Chim quyên hút mật bông quỳ Nam Kỳ lục tỉnh thiếu gì gái khôn
Has meaning
Chim quyên đậu đó, đừng bay Có chê lồng rách, ta thay lồng lành
Has meaning
Chim quyên lẻ bạn than thở một mình Bây giờ mình lẻ bạn một mình, mình thở than
Has meaning
Rủi tay xáng bể ô đồng Của chồng công vợ, buồn lòng nỗi chi
Has meaning
Lọng rách giơ xương, còn sườn cũng lọng Cha mẹ bên nào cũng trọng vừa hai Lên non tìm chút sữa nai Về đền ơn nhạc mẫu, khéo sinh ai đầu lòng.
Has meaning
Bắt con còng gió, anh bỏ vào hang, Nghe em than thở ruột gan rối nùi
Has meaning
Chim quyên xuống đất cũng quyên Anh hùng lỡ vận cũng nguyên anh hùng
Has meaning
Thương nhau, nhướng cặp lông mày Đừng liếc mắt ngọc, thiên hạ hay khó lòng.
Has meaning
Trời mưa, nhà thiếc dột lon ton Ổng bả không thương nên nói vậy, chớ bà con đâu mà nhìn
Has meaning
Trái ô môi ruột đỏ, vỏ bùi Để trong tủ kiếng đãi người xứ xa
Has meaning
Trời sanh đậu đũa trái dài Thấy anh ở đợ lâu ngày em thương – Em có tiền em chuộc anh ra Để anh ở đợ người ta chê cười
Has meaning
Lúc trông mưa thấy nắng, hồi trông nắng gặp mưa Buổi xuân xanh không gặp bạn, buổi chợ trưa hết người
Has meaning
Lúc em bước chân ra, ở nhà má có dặn Công sinh thành là nặng, điều tình ái là khinh Mựa đừng tham sắc mê tình, Lánh xa tửu điếm, trà đình chớ vô.
Has meaning
Bần gie, bần ngã, bần quỳ Cảm thương con khỉ đột, lấy gì cho nó ăn
Has meaning
Tháng giêng, tháng hai, anh đi cờ bạc Em ở nhà dọn mâm cơm lộng lạc Anh về, anh quát nạt chửi thề
Has meaning
Lời thề thốt quên quên nhớ nhớ Bức thư tình mở mở phong phong Bạn về có nhớ ta không Hai hàng châu lệ, cánh hồng gửi lên
Has meaning
Đôi gióng mây anh ra tay thắt nút Để em đi về lên xuống chợ trưa Tình anh đã thấy được chưa Mà sao em đợi sớt sưa đủ điều
Has meaning
Trống cơm khéo vỗ nên vông, Một bầy con nhít lội sông đi tìm, Thương ai con mắt lim dim, Một bầy con nhện đi tìm giăng tơ. Thương ai duyên nợ tang bồng.
Has meaning
Con vượn bồng con lên non hái trái Anh cảm thương nàng phận gái một con
Has meaning
Con khôn đẹp mặt mẹ cha, Con hư con dại, nhuốc nha trăm đường
Has meaning
Em bán chi mà dưới bợ trên sàn, Dầm sương phán mại, cảm thương hàn ai nuôi?
Has meaning
Chừng gần, ngoài Huế cũng gần Chừng xa, cách một tấm trần cũng xa.
Has meaning