Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 245/498
Cơm hẩm nấu với cá kho Chồng xấu vợ xấu những lo mà gầy
Has meaning
Số nghèo làm chẳng nên giàu Thức khuya dậy sớm cho đau xương sườn
Has meaning
Lọng che sương dầu sườn cũng lọng Ô bịt vàng dầu trọng cũng ô
Has meaning
Anh ơi, quần áo rách tả tơi mỗi nơi một miếng, Đứt chín đoạn lòng, nghe một tiếng anh than
Has meaning
Ai thương ta thì nói với ta, Kẻo mà năm tận tháng qua đi rồi
Has meaning
Ăn rồi nằm ngả nằm nghiêng Có ai lấy tớ thì khiêng tớ vào.
Has meaning
Chàng về em gửi đôi chanh Trái chín nhuộm áo, trái xanh gội đầu
Has meaning
Cầm sào mà gạt anh ra Anh mà có vợ, yêu ma nào thèm
Has meaning
– Con cá chi không sanh không đẻ? Người gì không đẻ không sanh? Cây chi không nhánh không cành? Anh mà đáp đặng em đành theo không. – Con cá trong tranh không sanh không đẻ Người bức tượng vẽ không đẻ không sanh Cây nhang không nhánh không cành Anh đà đối đặng em đành theo không?
Has meaning
Anh cầm nắm cải anh vãi vô trồng Anh cầm duyên em lại, em ế chồng để anh ghẹo chơi
Has meaning
– Bèo kia ai thả mà trôi Chim kia lẻ bạn mồ côi trên cành Anh tiếc chi miếng trầu xanh Để em lỡ chuyến đò tình anh ơi. – Anh đâu tiếc miếng trầu xanh Chỉ tại chúng mình không nợ không duyên Em là con gái thuyền quyên Còn anh chỉ kiếp con thuyền lênh đênh.
Has meaning
Anh về dọn dẹp loan phòng Mười ba nhóm họ, bữa rằm rước dâu
Has meaning
Lấy chồng về Bàu Gõ, nước mắt nhỏ hai hàng Tay bưng mâm cơm để đó, giã chín néo bàng mới ăn.
Has meaning
Cá trê nhúc nhích trong hang Cá ngác chạy lại kêu nàng dài thô
Has meaning
Khôn ngoan đã có tiếng đồn Lọ là nhí nhảnh như trôn chích chòe
Has meaning
Khi khen rồi lại khi chê Khi nhún khi trề rồi lại khi thương
Has meaning
Anh nghe ai nhón gót đưa chân Sao không nhớ nghĩa Châu Trần ngày xưa?
Has meaning
Tuy em chữ nghĩa nhấp nhem Anh không đối đặng, ai thèm ưng anh
Has meaning
Mạ non bắt nhẻ cấy biền Thương em đứt ruột, chạy tiền không ra
Has meaning
Qua cầu lột ván tháo đinh Người thương ở bạc với mình không hay
Has meaning
Gió lao rao, tàu cau nhỏng nhảnh Em thương anh rồi, thọ lãnh đôi bông
Has meaning
Nhà em công việc bề bề Cho nên em phải trở về ngay đây Xin chàng nghỉ lại chốn này Xin đừng có tưởng nước mây xa đường Rồi ra nên ngãi tao khang Như loan lấy phượng tỏ tường trúc mai
Has meaning
Em đi qua cầu qua trăm cái nhịp Em đi không kịp kêu bớ anh ơi Nghĩa tào khang sao anh đành vội dứt Đêm em nằm ấm ức ngày lụy ứa tuôn rơi Bấy lâu nay em mang tiếng chịu lời Xa nhau bởi tại ông trời biểu xa
Has meaning
Đứng xa mà ngắm gót chân Nhích lại cho gần mà nắm bàn tay
Has meaning