Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 247/498
Chữ tình khổ lắm, ai ơi Về nhà cơm dọn, em ngồi khoanh tay Không ăn cha đánh, mẹ rầy Ăn thì nước mắt chan đầy chén cơm.
Has meaning
Em buôn bán nuôi ai dầm sương phán mại? Em buôn bán nuôi cha mẹ già nào nại tấm thân.
Has meaning
Chữ rằng “quân tử tạo đoan” Vợ chồng là nghĩa đá vàng trăm năm
Has meaning
Chim rừng ai dạy mà khôn Cây suôn ai uốn, trái tròn ai vo.
Has meaning
Choàng ngang qua cổ con bạn khóc thương Về cha mẹ giết trăm gươm cũng đành Trống cơm ai vỗ trong thành Ðờn kìm ai gảy dỗ dành bạn lang Ðờn tranh dây xế dây xang Dây thương dây nhớ dây nàng dây anh
Has meaning
Anh đưa em tới nhà vuông Quay lưng trở lại, nước mắt tuôn hai hàng.
Has meaning
Chữ phú nằm trên chữ quý Kim Phụng sánh với Kim Loan Cầm khăn lau nước mắt cho nàng Xin đừng rơi lụy giữa đàng khó phân
Has meaning
Nghe đồn tiếng gái thiền quyên Rủ hò cho thấy nhãn tiền thực hư
Has meaning
Em chạy theo anh, em vấp, em té sấp bụi bờ, Miệng em kêu, tay em ngoắt, em biểu anh chờ, sao anh lại đi luôn?
Has meaning
Vắng mình, dạ nọ đau rên, Cũng vì người nghĩa xuống lên không thường
Has meaning
Cho dù cạn nước biển Ðông Hết tràm Ðồng Tháp vẫn không phai lời.
Has meaning
Ao nước trong con cá lội tang tình Em có đôi cũng vậy, em ở giá một mình cũng xong
Has meaning
Cóc chết bao thuở nhái rầu Ễnh ương lớn tiếng, nhái bầu dựa hơi
Has meaning
Mua nồi phải nhớ lấy vung Kéo tơ nhớ ngãi con tằm thuở xưa.
Has meaning
Trăng đà lu lú đỉnh đồi Anh không lo liệu còn ngồi mãi chăng?
Has meaning
Tôi ở Cao Lãnh, tôi nghèo quá xá Tôi chèo vô Cà Mau, Rạch Giá Tôi mua ít giạ khoai lang Tôi bán một giạ lời được một cắc Tôi trở về thấy anh ngồi sòng tứ sắc Thời tôi kể chắc ảnh thua rồi Trời ơi, nhà nghèo con dăm bảy đứa Gạo tôi kiếm từng nồi anh có biết không?
Has meaning
Dù cho cha đón ngả đình Mẹ ngăn ngả chợ, đôi mình cũng thương
Has meaning
Chim quyên, chim én, chim phụng, chim nhàn Bốn con tùng tam tụ ngũ Ðậu mai, mai rũ, đậu liễu, liễu tàn Từ ngày anh với em xa cách đôi đàng Cơm ăn chẳng đặng, bạn vàng có hay
Has meaning
Đi buôn chung vốn chung lời Chung tiền chung gạo, còn người không chung
Has meaning
Sầu ai mặt nọ không vui Hay sầu duyên nợ, nói tui sầu giùm
Has meaning
Cậy cùng nhạn én đưa tin Có không nói lại, anh vin cây chờ
Has meaning
Hái rau bẻ củi trên cồn Mót lúa đồng nội, nuôi con tháng ngày
Has meaning
Chần ngần gánh nặng trên vai Sao không san sẻ cho ai gánh cùng? Có được thung dung Ta san cùng cho khoẻ Anh có vợ rồi, chẳng lẽ san hai? Chần chần gánh nặng trên vai
Has meaning
Trời ơi, có thấu tình chăng Tôi đi làm mướn tàn trăng mới về Gặp phải đứa ác mới ghê Tôi làm nó chẳng có hề tính công Một tháng trả được mấy đồng Không đủ nấu cháo cho chồng con ăn Nó vắt chày ra nước ròng ròng Miếng ăn cất kĩ, chớ hòng mon men Hứng tay dưới, vắt tay trên Rán sành ra mỡ, bon chen từng đồng
Has meaning