Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 425/498
Nỗi sầu, nỗi nhớ, nỗi thương Em hỏi anh mấy nỗi, tư lương nỗi nào? – Một nỗi trao ở hồng đào Hai nỗi nhơn nghĩa, nỗi nào trượng hơn?
Has meaning
Cóc mà không cắn thì thôi Hễ cóc đã cắn Thiên Lôi cũng chờn
Has meaning
Nói ra thì cũng ngại lời Nín đi thì sợ tiếng đời mỉa mai
Has meaning
Nói ra kham khổ quá chừng Cái áo thì đỏ quạch, cái quần thì đen thui Anh em mình thật đáng làm sui Bởi anh bị bóp họng, bởi tui bị bóp hầu
Has meaning
Chẳng thà mắc võng ru con Tội gì mà cấy mạ non tháng mười
Has meaning
Mưa trôi trên núi mưa về Chân cò tay nhện làm gì được ăn
Has meaning
Ta trong cây khế ta ra Mình còn cạnh khế chi ta hỡi mình
Has meaning
Mở mang mang chạy lên rừng, Ta hay mang chạy ta đừng mở mang
Has meaning
Cóc hủi núp bụi tre còi Tui không dạm nó, nó đòi lấy tui
Has meaning
Con rắn không có chân, rắn nhờ chi rắn đi mười ngọn rú, Con gà không có bụ, gà nhờ chi nuôi đủ mười con? Trai nam nhi đối được gái gá nghĩa nước non suốt đời. – Con rắn không chân có cái thân dài uốn oánh, Con gà không bụ nhờ đôi cánh ấp con. Trai nam nhi đà đối đặng, gái đà gá nghĩa nước non hay còn chờ?
Has meaning
Sinh ra trên tổng Đông Ngàn Không ham vật võ khó làm thân trai
Has meaning
Sáu bảy nơi giàu sang tới nói Em đánh liều nói dối chờ anh
Has meaning
Sao sao cũng vợ cũng chồng Lời nguyền đá núi vàng ròng không phai Chưn giày chưn dép mược ai Thiếp không lòng một dạ hai bỏ chàng
Has meaning
Số anh vô phước mất phần Khiến đi ải Bắc non Tần xa em
Has meaning
Sao mà phẳng lặng như tờ Hay là người nghĩ nước cờ thấp cao
Has meaning
Sáng trăng mà lội Thu Bồn Lung linh bóng nước in hình của em
Has meaning
Chuối chi đã chuối lại cau, Đã mía sao lại mía lau, hỡi chàng? – Chuối mà cau còn khá, Mía mà lau cũng chưa lạ, em ơi! Cá mà bò mới sự ngược đời, Đã rắn lại hổ, thế thời thiếu chi.
Has meaning
Em là con gái lỡ thì Thầy mẹ không gả để làm chi trong nhà
Has meaning
Trắng trong giữ giá nhà vàng, Răng đen má đỏ, đợi chàng đầu xanh
Has meaning
Bà già mặc áo bông chanh Ngồi trong đám hẹ nói hành nàng dâu
Has meaning
Sao mà không nói không cười Hay là đây chín đó mười không ưng
Has meaning
Cầm đàn gảy khúc nam thương, Tì bà cầm sắt, bát vương đối gì ? – Khéo đưa sách cổ mà ôn Mị li võng lượng bốn con quỷ ngồi.
Has meaning
Nghe tin anh học Kinh Thi Ba ngang ba sổ, chữ chi rứa chàng? – Anh đây học sách thánh hiền Ba ngang ba sổ, chữ điền em ơi.
Has meaning
Sen Tháp Mười hương thơm ngào ngạt Lúa Tháp Mười trĩu hạt oằn bông
Has meaning