Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 426/498
Đời ông cho chí đời cha Mây kéo rú Xước mưa ba bốn ngày
Has meaning
Đầu năm gặp nạn cháy nhà Cuối năm anh bạn Thạch Hà tới chơi
Has meaning
Con bò vàng ăn hòn núi bạc, Con chàng hương núp bóng cây đèn, Trai nam nhơn chàng đối được, thiếp để tiếng khen muôn đời? – Con ve ve kêu hòn núi Chén, Dây bát bát leo núi Ngự Bình, Trai nam nhơn đà đối được, thiếp phải gá nghĩa chung tình với anh
Has meaning
Sáo đói thì sáo ăn đa Phượng hoàng lúc đói cứt gà cũng ăn
Has meaning
Nước mắm ngon dầm con cá sặc Ăn gạo Lấp Vò giết giặc lập công
Has meaning
Nước dây ngựa chạy ngập kiều Cửa nhà bỏ trống sớm chiều mặc ai
Has meaning
Nhất cao là rú Hoành Sơn Lắm hươu Bàn Độ, to ồn chợ Voi
Has meaning
Ruộng rộc mà cấy lúa nhe Ai dè thầy tớ mà ve chủ nhà Ruộng rộc mà cấy áo già Ấy tại chủ nhà chẳng phải tại tui!
Has meaning
Thủng thẳng mà thương nhau hoài Đừng vồ vập lắm mà rời nhau ra
Has meaning
Ông Núi đi đâu Bỏ bầu sơn thủy Đủ nhân đủ trí Thêm vĩ thêm kì Chùa xưa nhạt bóng tà huy Xuôi lòng non nước nặng vì nước non
Has meaning
Rượu chanh làm tại An Bình Xa em không nhớ mà nhớ nguyên bình rượu ngon
Has meaning
Tháng mười lất phất gió nam Tháng ba Đông Bắc có làm không ăn
Has meaning
Thứ nhất hãi gặp bầy bò Thứ hai hãi gặp học trò tan ca
Has meaning
Thịt lợn thì nấu hành hoa Thịt tru nấu tỏi, thịt ga nấu gừng
Has meaning
Ra đi bỏ quạt Tô Châu Bỏ thương, bỏ nhớ, bỏ sầu cho em
Has meaning
Ông kể công ông đi cày Công mụ nấu nướng cũng tày công ông
Has meaning
Ra đi ông chú ngầy ngà Bà cô dức bẩn, ông cha trợn trừng Ra đi mới nửa chặng rừng Bà kêu, mẹ quát biểu đừng có đi! Tai nghe trống giục trường thi Cúi đầu lạy mẹ, để con đi tựu trường
Has meaning
Ra đi vốn có một mình Muốn dưng cụm liễu, sợ động tình nhành mai
Has meaning
Quanh năm nhút chuối, vại cà Lưng còng long mỏi, cháy da sém mày
Has meaning
Kì sơn, kì thủy, kì phùng, Lạ non, lạ nước, lạ lùng gặp nhau
Has meaning
Ổi chưa ăn được sao gọi ổi già Thách người quân tử giải mà cho thông
Has meaning
Rượu đổ xuống cầu, rượu hòa theo nước Trầu đổ xuống cầu, trôi ngược trôi xuôi Xưa nay nhớ bạn ngùi ngùi Bữa nay gặp bạn dạ vui khôn cùng
Has meaning
Thơm tho chi mít mùa đông Khôn ngoan chi gái lộn chồng mà khen
Has meaning
Ông thầy đào giếng trên non Đến khi có nước chẳng còn tăm hơi
Has meaning