Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 258/498
Dầu ai đem bụng chẳng ngay Anh nguyền một dạ như ngày tơ giao
Has meaning
Ngó lên tấm chấn lăn quằn Kêu anh cũng ngặt, kêu thằng khó kêu
Has meaning
– Thân em khác thể bông gòn Ở trên tí mù tí mú, thân anh như cồn cỏ may – Cầu trời gió thổi cây lay Bông gòn kia rụng xuống, cỏ may đâm vào
Has meaning
Ở xa nghe tiếng em cười Trong tay cầm nén vàng mười cũng trao
Has meaning
Sông dài cá lội tung tăng, Anh cầm chài định vãi thì đăng họ tấn rồi
Has meaning
Anh về bẻ trăm khuôn dừa Gói trăm bánh nếp sang nhà hỏi em Đã yêu nhau bong bóng khó chìm Gỗ lim khó nổi, anh với em khó rời
Has meaning
Con tôm nhảy ngọn nước ròng Em chẳng lấy chồng, ở vậy sao đang
Has meaning
Ví dầu chàng có đơn sai Thiếp nguyền cửa đóng then cài chờ mong
Has meaning
Đường mòn, quen lối quen chân Bao năm lên xuống ngãi nhân chưa tròn
Has meaning
Nước lụt thì lụt cả làng Đắp đê chống lụt, thiếp chàng cùng lo
Has meaning
Rối tơ, rối chỉ gỡ xong Rối đầu có lược, rối lòng khó phân
Has meaning
Chàng ơi đưa thiếp qua sông Sau rồi thiếp sẽ trả công cho chàng
Has meaning
Gió đẩy đưa, tàu dừa đưa đẩy Chồng đi làm rẫy, vợ quẩy cơm theo Hồi thương nhau, nón lá cũng yêu Chẳng thương nhau, dầu cho áo gấm sợi lưng điều, cũng chẳng thương
Has meaning
Thấy anh hay chữ, hỏi thử đôi lời Vậy anh có biết ông trời họ chi? – Em ghé tai xuống đất, kêu đất nó ơi Rồi anh sẽ nói họ ông trời cho em nghe
Has meaning
Chỉ tơ đứt mối thình lình Thương chưa phỉ dạ, mà tình dứt xa
Has meaning
Ba má em không tham nơi nồi đồng thịt xắt Mà chịu nơi cơm hẩm, nồi đất, muối rang Một mai có thất cơ lỡ vận, thì thế gian khỏi chê cười
Has meaning
Dù ai trăm khéo ngàn khôn Đến cửa nhà lồn quỳ gối chống tay
Has meaning
Em lén phụ mẫu, may cho tình nhân cái áo Năm bảy bữa rày, cơm cháo không ăn Anh tình nhân ơi, chịu phiền nhận áo bận chăng? Bởi em may ở dưới bóng trăng, không có đèn
Has meaning
Cảnh chiều chiều hiu hiu gió thổi Vợ xa chồng, nhiều nỗi gian nan Cầm khăn lau mặt cho nàng Xin đừng rơi lụy giữa đàng khó phân
Has meaning
Trách ai ăn ở hai lòng Quần treo trước mặt, cặc thòng sau lưng
Has meaning
Xung quanh cỏ mọc xanh rì Chính giữa nước chảy, anh đi ngõ nào – Hai tay bụm lấy cù lao Chính giữa nước chảy, chống sào anh qua
Has meaning
Sông Cầu nước chảy lơ thơ Có đôi trai gái ngồi hơ quần đùi
Has meaning
Nứng lồn mà giựt ken ken Xóm dưới nghe động tưởng kèn tập binh Ấp trưởng vác gậy đi rình Mới hay cái bướm cô mình giựt gân
Has meaning
Những người mắt phượng mày ngài Lông lồn đốt được một vài thúng tro
Has meaning