Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 259/498
Trèo lên trái núi bên kia Có bốn hòn đá tạc bia để truyền Hỏi người ăn ở có duyên Má có đồng tiền da trắng phau phau Hỏi người đứng ở bên sau Răng đen nhanh nhánh ra màu hạt dưa Hỏi người đã có chồng chưa? Hay là chưa có, thì vừa đôi tôi
Has meaning
Một tay gõ mõ khua chuông Tay kia bóp vú cô nường nghe kinh
Has meaning
Trèo non, ước những non cao Anh đi đò dọc, ước ao sông dài
Has meaning
Chim đồng bóp cái chết ngay Chim nhà mà bóp càng ngày càng to
Has meaning
Thầy đi học đạo làm chi Tương chao có biết hơn gì hay không?
Has meaning
Trăm năm giữ vẹn chữ tùng Sống sao thác vậy một chồng mà thôi
Has meaning
Còn đâu nay thiếp mai chàng Ghe anh lui khỏi bến, bậu lăng loàn biết đâu?
Has meaning
Trời cao đất rộng, em vọng lời nguyền, Đất trời còn đó, em giữ tuyền thủy chung
Has meaning
Chỉ thắm xe với tơ vàng Ta xe chỉ lại, đắp đàng đi chung
Has meaning
Anh ngồi một góc, em ngồi một góc Em nghe anh khóc sướt mướt cuộc tình Chờ khi còn lại một mình, em khóc theo
Has meaning
Anh về, em nỏ dám đưa Hai hàng châu lệ như mưa tháng mười
Has meaning
Em tôi buồn ngủ buồn nghê Con tằm chín đỏ, con dê mọc sừng Mọc sừng thì mọc giữa lưng Đừng mọc trên mắt nó sưng tù vù
Has meaning
Anh nằm bụi chuối, anh rên Miệng kêu bớ vợ, lấy mền đắp tao!
Has meaning
Chỉ vì cách một dòng sông Cho thuyền xa bến, em không thấy chàng
Has meaning
Đồn vui, sai thú đi thăm Thú đi, thú ở mười năm chẳng về Một là vui thú chẳng về Hai là đã trót lời thề cùng ai.
Has meaning
Đưa anh ra tới bờ hồ Em mua trái mít, em vồ trái thơm Anh về nuôi cá thờn bơn Trồng khoai, trồng sắn, thay cơm có ngày
Has meaning
Đưa chân sa xuống ruộng đầm Đắng cay chịu vậy trót nhầm thì thôi Chàng từ, thiếp cũng xin thôi Hồ sen tát cạn, ai hôi thì vào
Has meaning
Đưa nàng về tới cây trôm Day lưng trở lại, sao Hôm đứng đầu Tai nghe tù và thổi đầu cầu Bưng cơm lên, để xuống, mảng vần không ăn
Has meaning
Anh khuyên em đừng lại lại qua qua, Mẹ cha biết đặng đánh la tụi mình.
Has meaning
Đồng nào đồng chẳng có chim Sao anh vác súng đi tìm non cao Tay anh cầm khẩu súng đạn vàng Lăm le muốn bắn phượng hoàng trên cây.
Has meaning
Lên voi, miệng lại túc còi Thương con nhớ vợ, lịnh đòi phải đi
Has meaning
Đường đi loanh quanh ngoắt ngoéo Đường đi lắt léo chân trâu Em có chồng rồi anh chẳng dám nhìn lâu Anh nhìn qua một tí để bán sầu mua vui.
Has meaning
Gá duyên, anh giữ em gìn, Đừng cho lậu tiếng, xấu mình xấu tui.
Has meaning
Kim đâm vào thịt thì đau Thịt đâm vào thịt nhớ nhau suốt đời
Has meaning