Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 193/498
Đồ ăn mỗi vật mỗi ngon Ráng chừa lỗ miệng, vợ con nó nhờ
Has meaning
Buồn bực gửi bức thư sang Gửi thư cho tới kẻo chàng hồ nghi
Has meaning
Nhờ ai cho gà đỏ đuôi Nhờ ai mà được cưỡi voi, ngồi thuyền Nhờ ai có bạc, có tiền Nhờ ai mà có nàng tiên đứng hầu Nhờ ai có ruộng, có trâu Nhờ ai mà có mâm thau, đũa ngà Nhờ ai có lụa, có là Vợ gọi bằng bà, con gọi cậu, cô Đến khi giặc Pháp tràn vô Quan nhỏ tếch mất, quan to chạy dài Ai ơi, có thế chăng ai?
Has meaning
Đời mô cơ cực như ni Đồng Khánh ở giữa, Hàm Nghi hai đầu Thôi thôi chớ nói mà rầu Khúc giữa Đồng Khánh, hai đầu Hàm Nghi.
Has meaning
Ai ơi, đi lính cho Tây Con dại cả bầy bỏ lại ai nuôi? Chuyện đâu có chuyện lạ đời Quan đi theo giặc bắt người lành ngay Nghìn năm nhớ mãi nhục này Theo Tây được thả, đánh Tây bị tù
Has meaning
Lọng vàng che nải chuối xanh Tiếc con chim phượng đậu cành tre khô
Has meaning
Đi đâu mà chẳng thấy về Hay là ăn cận ngồi kề với ai?
Has meaning
Hoàng triều Bảo Đại tứ niên Đã ba cái lụt, lại liền cái keo Xã dân đâu đấy túng nghèo Cho nên ngũ tỉnh phải theo đồn điền Ông Tây lắm bạc, nhiều tiền Bỏ ra sức giấy mộ liền cu li
Has meaning
Duy Tân niên hiệu vua ta Năm nay Quý Sửu mới là tất niên Dân tình nhiều nỗi truân chuyên Lúa chiêm thì xấu, thuế thêm nặng nề Người làm ruộng, kẻ làm thuê Đi buôn, đi bán mọi nghề kém thua.
Has meaning
Đêm đông trường, nghe con vượn cầm canh Nghe chim khuyên tổ, nghe anh khuyên nàng Giàu giữa làng trái duyên khôn ép Khó nước người phải kiếp tìm đi Tiền trăm bạc vạn kể chi!
Has meaning
Trăng rằm mười sáu trăng nghiêng Thương em chúm chím cười duyên một mình
Has meaning
Ngó anh không dám ngó lâu Ngó qua một chút đỡ sầu mà thôi Lòng ta thương bạn không nguôi Nước sao như nước chảy xuôi một bề
Has meaning
Đố ai nằm võng không đưa Ru con không hát, anh chừa nguyệt hoa
Has meaning
Những ngày tôi ở cùng cha Cái nón chín rưỡi, thao ba mươi đồng Đến khi tôi về cùng chồng Cái nón sáu đồng mà buộc quai mo
Has meaning
Cá rô canh cải nấu gừng Không ăn thì chớ xin đừng mỉa mai Khuyên chàng đừng ở đơn sai Vắng mặt chàng sẽ yêu ai mặc lòng
Has meaning
Buồn buồn nhớ nhớ thương thương Nhớ người áo trắng đi đường cái quan
Has meaning
Bao giờ Chợ Quán hết vôi Thủ Thiêm hết giặc, em thôi đưa đò Bắp non mà nướng lửa lò, Đố ai ve được con đò Thủ Thiêm
Has meaning
Trên trời có ông sao Tua Ở dưới hạ giới có vua trị vì Nghe rằng thất đức thất uy Cho nên giặc nổi như ri ngoài đồng Giặc nổi tỉnh Bắc tỉnh Đông Còn các tỉnh nhỏ cũng không yên rồi Đồn rằng mấy tỉnh Đường Ngoài Nó bắt theo đạo rụng rời chân tay
Has meaning
Đất Thần Kinh trai hiền gái lịch Non xanh nước biếc, điện ngọc đền rồng Tháp bảy tầng, miếu Thánh, chùa Ông Chuông khua Diệu Đế, trống rung Tam Toà Cầu Tràng Tiền mười hai nhịp bắc qua Tả Thanh Long, hữu Bạch Hổ đợi khúc âu ca thái bình
Has meaning
Ai xui má đỏ, môi hồng Để anh nhác thấy đem lòng thương yêu
Has meaning
Ra đi ngó trước, ngó sau Ngó nhà mấy cột, ngó cau mấy buồng
Has meaning
Kể từ lính mộ ra đi Ở nhà nhiều nỗi sầu bi thất tình Sự này bởi tại triều đình Đêm nằm nghĩ lại phận mình gian nan
Has meaning
Ớ này cô mặc áo nâu Đầu đội nón lá, đi đâu vội vàng?
Has meaning
Lấy chồng cận núi kề sông Nước không lo cạn, củi không lo tìm
Has meaning