Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 163/498
Gặp anh đây bụng mừng phơi phới Cẳng bước tới miệng nọ liền chào Anh ở tổng chi, làng chi, nói cho em hiểu, đặng em vào làm quen
Has meaning
Nửa đêm trở dậy trông trời Ông sao bên bắc đã dời sang đông Nước hồ lai láng mênh mông Mảnh trăng đã xế bóng lồng rung rinh
Has meaning
Anh đừng tham cái bông quế, bỏ phế cái bông lài Mai sau quế rụng, bông lài thơm xa
Has meaning
Gặp mặt đây chưa kịp nói năng Em về nhà thọ bệnh, ba bốn trăng gầy mòn
Has meaning
Em than phần em cơ khổ nhiều bề Ngày thời gặt mót, tối về trạo rang
Has meaning
Khúc sông chật hẹp phải tùy Bấy lâu còn đợi, sá gì đôi năm
Has meaning
Giơ tay bắt lươn, lươn trườn vô cỏ Giơ tay bắt quạ, quạ bỏ quạ bay Từ ngày chàng bỏ thiếp đây Bưng bát cơm đôi hàng lụy nhỏ, dạ buồn thay hỡi buồn
Has meaning
Buồn hư rồi lại buồn hao Liều mình tự ải ra nhào biển Đông
Has meaning
Gá duyên đừng sợ nơi nghèo Sao cho xứng cột vừa kèo thì thôi
Has meaning
Trực nhìn mở mắt trông ra Nàng đâu không thấy, úi chu cha là buồn!
Has meaning
Vừa đi vừa đánh đàng xa Trông ra giống dáng bà Ba xóm Bầu
Has meaning
Thuyền xuôi, anh bỏ sang sào Anh dìa ở trỏng chừng nào anh ra?
Has meaning
Công anh đứng lái chực sào Thuyền đà đến bến cớ sao hững hờ Để cho rày gió mai mưa Để cho tin đợi tin chờ tin mong
Has meaning
Công anh gánh gạch nộp cheo Bây giờ em bỏ đi theo người nào
Has meaning
Sông Chu nước gợn bốn mùa Ai cho anh uống nước bùa anh mê
Has meaning
Cầu Tràng Kênh dầu có phân đôi ngả Sông Lệ Thủy dầu có cách phá trở ghềnh Vì em ăn ở có nghĩa có nhơn nên gương vỡ lại lành Để đôi lứa ta đúc kết trọn chỉ mành nên duyên
Has meaning
Xin trời cho ngược gió đông Thuyền quay mũi lại, thiếp trông thấy chàng
Has meaning
Bởi mưa nên đất ướt dầm Bởi em xa xóm nên lầm lấy anh
Has meaning
Gà què ăn quẩn cối xay Ai cho muối ớt, xé phay gà què
Has meaning
Áo anh rách lỗ bằng sàng Mẹ anh già yếu cậy nàng vá may
Has meaning
Giữa trời cây cả bóng cao Nhân duyên đã định xe vào cho anh Trăm năm kết sợi chỉ mành Ái ân gắn bó chung tình keo sơn
Has meaning
Thương ai rồi lại nhớ ai Mặt buồn rười rượi như khoai mới trồng
Has meaning
Ở lâu mới biết lòng người Nếm lâu mới biết mùi đời đắng cay
Has meaning
Kìa cành trúc, nọ cành mai Ông tơ bà nguyệt xe hoài chẳng thương Một lần chờ, hai lần đợi, Sớm lần nhớ, chớ lần thương, Anh thương em nhưng bác mẹ họ hàng chẳng thương
Has meaning