Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 162/498
Miệng tòe loe như ống nhổ Mặt rỗ chằng như tổ ong Về nhà chẻ củi cho xong Vô duyên lời nói mất lòng chị em
Has meaning
Nhác trông tấm áo vá vai Thầy mẹ anh vá hay tài vá nên? Nhác trông tấm áo có duyên Miệng cười hoa nở càng nhìn càng ưa Áo anh em mặc cũng vừa Ông Tơ bà Nguyệt khéo lừa đôi ta
Has meaning
Nuôi tằm cần phải có dâu Muốn cho dâu tốt phải mau vun trồng Vườn thì cuốc rãnh thong dong Cách nhau hai thước đặt hông cho đầy Giống dâu ưa nước xưa nay Nhưng khi ngập hết thì cây cũng già
Has meaning
Cô kia đã lớn tồng ngồng Hỏi thăm cô đã có chồng hay chưa?
Has meaning
Một ngày làm té ba quan Tìm cho được bạn thở than đôi lời
Has meaning
– Thuyền em có gãy một nan Không tin anh đội về làng mà xem – Vườn anh có gốc tre già Thuyền em có gãy, anh chẻ nan gài lại cho
Has meaning
Tưởng phượng hoàng, tui lắp mũi tên me Xem đi xét lại ai dè kênh kênh
Has meaning
Thương em lấy cẳng anh quèo, Phụ mẫu em thấy hỏi, nói hai bạn nghèo đọ chân
Has meaning
Rồng xanh lấy vợ rồng vàng Kiện thấu Ngọc Hoàng, trời chửa cho mưa
Has meaning
Cô kia bận áo trăng đầm Chồng cô đi lính, đêm cô nằm với ai?
Has meaning
Đưa đây nút áo em khâu Đặng anh qua bển kẻo lâu nẫu chờ.
Has meaning
Một vò hai gáo thường tuông Một chàng hai thiếp như buồng chuối sai
Has meaning
Hột châu nhỏ xuống tai bông Anh giàu thây kệ em không có màng
Has meaning
Ngồi buồn chẳng chịu tiếp gai Tới khi đánh cá, mượn chài ai cho?
Has meaning
Cao Biền ơi hỡi Cao Biền Biền cao chi lắm cho phiền lòng ta Bức tường giăng cách ly xa, Chàng nam thiếp bắc kêu la thấu trời
Has meaning
Nơi nào lớn chức quyền cao Tốt hơn tiên trối kệ, em đừng có trao duyên lành
Has meaning
Gọi là gặp gỡ giữa đường Trăm năm nhớ mãi nghĩa nường nường ơi Nường đừng ong bướm lả lơi Tham phường lắm của phụ người khó khăn
Has meaning
Gá duyên với bạn hôm rằm Bữa nay bạn bỏ tôi nằm phòng không
Has meaning
Gió hiu hiu chín chiều ruột thắt Nhìn sao bên Bắc, nước mắt chảy bên Đông Ai xui chi những vợ vợ chồng chồng Không biết đây với đó dây tơ hồng có xe
Has meaning
Gặp nhau đây ăn miếng trầu xanh Chả ăn cầm lấy cho anh bằng lòng
Has meaning
Mắm cá sặc Đồng Lau thơm quặn Bánh tráng Hòa Đa dẻo trắng phẳng lì Chẳng thà không nhúng ai ơi Nhúng rồi sao để bánh cơi, mắm bầu
Has meaning
Con ác là nó nằm đầu hè Nó kêu tréo que tréo quảy Em có chồng như bụi trảy còn non Nhìn em rồi lại nhìn con Có chồng lâu lắc, sao nói còn như xưa? Lẽ nào nẫu để như xưa Ngoi nam còn ướt đất, huống chi mưa tháng mười?
Has meaning
Sáng mai em mang đôi guốc ra dạo bên vườn Nghe con cuốc kêu, cuốc hát bên cồn hu ha Cuốc kêu tiếng nhỏ tiếng to Nửa thương phận cuốc, nửa lo phận mình
Has meaning
Trời cao đất rộng thênh thang, Tiếng hò giọng hát ngân vang trên đồng, Cá tươi gạo trắng nước trong, Hai mùa lúa chín thơm nồng tình quê
Has meaning