Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 69/498
Trời sinh cây cứng lá dai, Gió lay mặc gió chiều ai không chiều.
Has meaning
Anh về dưới Giã hồi hôm Gánh phân đổ ruộng, gió nồm bay lên
Has meaning
Con mẹ có thương mẹ đâu Để cho chàng rể nàng dâu thương cùng.
Has meaning
Bể sâu con cá vẫy vùng, Trời cao muôn trượng, cánh chim hồng cao bay.
Has meaning
Chữ rằng: “Xuân bất tái lai” Ngày nay hoa nở ngày mai hoa tàn. Mặc ai nay lụa mai hàng Xin anh đừng có phụ phàng vải bô
Has meaning
Tiền tài như phấn thổ, Nghĩa trọng tợ thiên kim Con le le mấy thuở chết chìm Người bạc tình bạc nghĩa kiếm tìm làm chi
Has meaning
Con chim nho nhỏ Cái lông nó đỏ Cái mỏ nó vàng Nó kêu người ở trong làng Đừng ham lãnh lụa phụ phàng vải bô.
Has meaning
Anh đây lên thác xuống ghềnh Thuyền nan đã trải, thuyền mành thử chơi Đi cho khắp bốn phương trời Cho trần biết mặt cho đời biết tên
Has meaning
Em là con gái nhà giàu Có dây xà tích giắt đầu thắt lưng Anh là con trai nhà nghèo Anh đi đánh giậm vai đèo giỏ cua Trời làm thiên hạ mất mùa Xà tích em mất, giỏ cua anh còn
Has meaning
Vì chàng thiếp phải mua mâm Ngẫm như thân thiếp bốc ngầm cũng xong
Has meaning
Mẫu đơn nở cạnh nhà thờ Đôi ta trinh tiết đợi chờ lấy nhau
Has meaning
Đánh tôi thì tôi đau đòn Tính tôi hoa nguyệt phấn son mặc dầu Quen rồi chừa chẳng được đâu Lệ làng, làng bắt mấy trâu kệ làng
Has meaning
Ai làm cho dượng mang cùm Bởi chưng dượng dại chun mùng cháu dâu
Has meaning
Đang trưa qua một cánh đồng Em đi mua rượu cho chồng em say Thôi thì chịu tiếng trời đày Cũng vì em chẳng thương ai hơn chàng!
Has meaning
Trứng rồng lại nở ra rồng Hạt thông lại nở cây thông rườm rà Có cha mới sinh ra ta Làm nên thời bởi mẹ cha vun trồng Khôn ngoan nhờ ấm cha ông Làm nên phải đoái tổ tông phụng thờ Đạo làm con chớ hững hờ Phải đem hiếu kính mà thờ từ nghiêm
Has meaning
Còn duyên đóng cửa kén chồng Hết duyên mở cửa gọi ông ăn mày Tôi van ông rẽ vào đây Giường cao chiếu sạch gối mây ông nằm Duyên tôi xưa đáng một trăm Bây giờ ế ẩm xin ông năm hào.
Has meaning
Tròng trành như nón không quai Như thuyền không lái như ai không chồng
Has meaning
Rượu chè cờ bạc lu bù Hết tiền đã có mẹ cu bán hàng.
Has meaning
Thờ cha mẹ ở hết lòng Ấy là chữ hiếu dạy trong luân thường Làm trai nết đủ trăm đường Trước tiên điều hiếu đạo thường xưa nay Công cha đức mẹ cao dài Cưu mang trứng nước những ngày ngây thơ Nuôi con khó nhọc đến giờ Trưởng thành con phải biết thờ hai thân Thức khuya dậy sớm chuyên cần Quạt nồng ấp lạnh giữ phần đạo con.
Has meaning
Khéo miệng mà chẳng khéo tay Đẽo cày ra cuốc còn hay nỏ mồm
Has meaning
Ai về ngoài Huế cho tôi nhắn với ông thợ rèn Rèn cho tôi một trăm cái đục Một chục cái chàng Về tôi đốn một cây huỳnh đàn Tôi cưa làm tư, tôi xẻ làm tám Tôi đóng một cái thang một trăm ba mươi sáu nấc Bắc từ dưới đất lên trời Hỏi thăm duyên nợ đổi dời về đâu
Has meaning
Mẹ già là mẹ già anh Một ngày hai bữa cơm canh mẹ già Bát cơm em nấu như hoa Bát canh em nấu như là mật ong Nước mắm em lọc cho trong Mâm cơm em dọn tựa dòng cơm quan
Has meaning
Chẳng chua cũng thể là chanh Chẳng ngọt cũng thể cam sành chín cây Chẳng khôn cũng chị lâu nay Chị đái ra váy cũng tày em khôn
Has meaning
Có tiền vợ vợ chồng chồng Không tiền không bạc chồng Đông vợ Đoài.
Has meaning