Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 70/498
Còn duyên đóng cửa kén chồng Hết duyên bán quán ngồi trông bộ hành.
Has meaning
Ai về đóng ván cho dầy Đóng thuyền đợi bến đón thầy mẹ sang Thuyền lớn quan bắt chở lương Còn chiếc thuyền nhỏ cùng nường qua sông Chờ nường anh đứng anh trông Trông xa xa khuất mà lòng chơi vơi
Has meaning
Con người có cố có ông Như cây có cội, như sông có nguồn.
Has meaning
Con thỏ giỡn trăng, sơn băng thủy kiệt Ai ở hai lòng, nhật nguyệt xét soi
Has meaning
Tre già vì bởi nhện giăng Đêm khuya vì bởi khăng khăng nhớ chàng Buồn trông lửa tắt nhang tàn Dế kêu rủ rỉ thương chàng sầu riêng Ai làm duyên nợ đảo điên Trai anh hùng chịu thảm, gái thuyền quyên chịu sầu
Has meaning
Trăng thanh nguyệt rạng mái đình Chén son chưa cạn sao tình đã quên?
Has meaning
Trăng rằm, mười sáu trăng treo Vợ cưới chưa chắc, vợ theo chắc gì.
Has meaning
Anh về ngoài nớ có nhớ em không? Trong ni dạ tưởng lòng trông anh hoài.
Has meaning
Trăng thanh trăng rọi ngoài nương Đèn thanh đèn rọi tứ phương trong nhà
Has meaning
Yên Thái có giếng trong xanh Có đôi cá sấu ngồi canh đầu làng Ai qua nhắn nhủ cô nàng Yêu nhau xin chớ phũ phàng đổi thay.
Has meaning
Trăng rằm, mười sáu trăng lu Trông anh như thể vọng phu trông chồng
Has meaning
Thôi thôi bớt thảm, giảm phiền Vì cha với mẹ, chẳng quyền chi em
Has meaning
Trăng tròn thì mặc tròn trăng Bậu xinh mặc bậu, bậu xằng anh chê
Has meaning
Trăng rằm mười sáu trăng thanh Thiên hạ ngủ hết còn anh với nàng Kề vai hỏi thử bạn vàng Cha mẹ không gả, còn nàng tính sao ?
Has meaning
Anh về ngoài nớ, em ở trong ni Dặn anh hai chữ gắng ghi vào lòng: Hồi thương, nước đục cũng trong Hồi ghét, nước chảy giữa dòng cũng dơ Thiệt như lời em nói em chờ Ba bốn nơi tới ngõ trao thơ, em không cầm.
Has meaning
Nhởn nhơ cô gái cửa Đông Quần là áo lượt nhưng lòng không ưa Tao khang là vợ ngày xưa Khăn thâm áo vải sớm trưa vui cùng
Has meaning
Tre lên ba lóng còn non Có chồng như bậu gái son không bằng
Has meaning
Thỏ giỡn trăng anh cho rằng con thỏ dại Bướm giỡn đèn anh lại nói con bướm khôn!
Has meaning
Anh về ngoài Huế lâu vô Vẽ bức họa đồ để lại cho em
Has meaning
Thò tay ngắt ngọn xoan đào Muốn ăn thị chín thì vào rừng xanh Thuyền ai ghé xuống bến ghềnh Phải thuyền chú lái cho em ngồi nhờ
Has meaning
Muốn lấy chồng mà chồng không lấy Biết họ nhà chồng bán mấy mà mua Mong cho thiên hạ được mùa Đi gặt đi hái mà mua lấy chồng.
Has meaning
Anh về cuốc đất trồng cau Cho em giâm ké dây trầu một bên Chừng nào trầu nọ bén lên Cau kia ra trái lập nên cửa nhà
Has meaning
Trăng thanh nhờ bởi trời trong Thương nhau từ chỗ mặn nồng mà thương Xưa rày xa cách đôi đường Chén thề gần cạn, khăn hường gần phai Sầu riêng thức trắng đêm dài Hai hàng nước mắt láng lai đêm trường Nhớ khi đi đứng ngoài đường Tay cầm tay dắt trao thương gởi sầu Thẩn thơ thơ thẩn đêm thâu Sương sa ướt đẫm mái đầu đôi ta Ước sao chàng thiếp một nhà Anh đàn em hát câu ca xuân tình Đừng làm đôi ngả lênh đênh Niềm vui không trọn chữ tình không xong Xốn xang dao cắt vào lòng Lời thề giữ vẹn, chữ đồng đừng quên
Has meaning
Mắm ruốc lộn với mắm nêm Ban ngày kêu chị, ban đêm kêu mình
Has meaning