Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 68/498
Cơm cha áo mẹ ăn chơi Cất bát cơm người đổ bát mồ hôi.
Has meaning
Anh thương em cha mẹ hay chưa? Hay là thương đón, thương đưa ngoài đàng?
Has meaning
Cha đời con gái xứ Đông Ăn trộm tiền chồng mua khố cho trai Cha đời con gái xứ Đoài Ăn trộm tiền mẹ mua khoai cho chồng.
Has meaning
Anh thưa với mẹ cùng cha Nếp mà lộn tẻ, lựa ra hay đừng? Đò đưa đến bên đò ngưng Anh thương em thuở trước, nửa chừng lại thôi!
Has meaning
Chiều chiều dạo mát dưới trăng Trông lên chỉ thấy chị Hằng ở trong.
Has meaning
Anh thương em nào ai biểu, ai bày Thâm thâm dịu dịu mỗi ngày mỗi thương Nước mía trong họ nấu lọc thành đường Anh thương em anh biết, chớ thói thường biết đâu?
Has meaning
Anh về bớt công bớt việc Bớt hoa bớt nguyệt Bớt điếm bớt đàng Thảnh thơi có thuở, thanh nhàn có khi
Has meaning
Vàng thời thử lửa, thử than, Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.
Has meaning
Chê chồng chẳng bõ chồng chê Chê chồng thì ít chồng chê thì nhiều.
Has meaning
Chuyến này anh hỏi thiệt em Ba, Còn thương như cũ hay là hết thương.
Has meaning
Anh ơi có nhớ thuở cùng thề Cầm dao lá liễu dựa kề tóc mai Chữ đề vô đá lâu phai Nằm đêm nghĩ lại thử ai bạc tình?
Has meaning
Sinh con ai nỡ sinh lòng Nuôi con ai chẳng vun trồng cho con.
Has meaning
Chiều chiều ngó ngược ngó xuôi Ngó không thấy mẹ ngùi ngùi nhớ thương.
Has meaning
Ai về đợi với em cùng Thân em nay Bắc mai Đông một mình Chi bằng ruộng tốt đồng xanh Vui cha vui mẹ vui anh em nhà.
Has meaning
Đẻ con chẳng dạy chẳng răn Thà rằng nuôi lợn mà ăn lấy lòng.
Has meaning
Đi đâu mà bỏ mẹ già Gối nghiêng ai sửa, chén trà ai dâng?
Has meaning
Con tôi cửu phẩm chẳng màng Bao giờ đi chợ liếc ngang thằng mù.
Has meaning
Bình tích thủy đựng bông hoa lý, Chén chung vàng đựng nhụy bông ngâu, Trách ai làm trai hữu nhãn vô châu, Chim oanh không bắn, bắn con chim sâu đậu nhành tùng.
Has meaning
Ngó lên trời mây bay vần vũ, Ngó xuống âm phủ đủ mặt bá quan, Ngó lên Nam Vang thấy cây trăm thước, Nhìn sông Trước thấy sóng bủa lao xao, Anh thương em ruột thắt gan bào, Biết em có thương lại chút nào hay không?
Has meaning
Bướm ong bay lượn rộn ràng, Em nguyền giữ tấm lòng vàng với anh.
Has meaning
Anh tỉ phận anh Thà ở lều tranh Như thầy Tăng, thầy Lộ, Chớ không ham mộ Của Vương Khải, Thạch Sùng, Đạo người anh giữ vẹn, bần cùng sá bao.
Has meaning
Dù ai gieo tiếng ngọc Dù ai đọc lời vàng Bông sen hết nhụy bông tàn Em đây giữ tiết như nàng Nguyệt Nga
Has meaning
Con rắn hổ nó mổ con rắn rồng, Tiền kẽm xỉa với tiền kẽm, tiền đồng xỉa riêng. Nguyệt Nga kết với Vân Tiên, Cha con Bùi Kiệm ngồi riêng một mình.
Has meaning
Con thì giống mẹ giống cha Con đâu lại giống lân la xóm giềng.
Has meaning