Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 288/498
Hồi Quan là đất cửi canh Đến xâm xẩm tối sắp sanh chơi bời
Has meaning
Bàn tay ngang lại lắm lông Là người nhục dục ắt không phải vừa
Has meaning
Mẹ chồng là mẹ chồng tôi Cái tôm bóc nõn, tôi nuôi mẹ chồng
Has meaning
Anh tới đây cũng muốn kết nghĩa giao ân Anh không phải thằng Bùi Kiệm sao chín mười phần bạn nghi? Quan Công thuở trước có nghì Em ở có nghĩa, anh vì nghĩa nhơn
Has meaning
Bàn tay đỏ ửng như son Không người danh tướng cũng con học hành
Has meaning
Chó béo đẹp mặt chủ nhà Nàng dâu rách rưới, mụ gia thẹn thùng
Has meaning
Chim bay ải Bắc non Tần Nửa phần thương mẹ, nửa phần thương anh
Has meaning
Bánh nhiều quá cũng kêu bánh ít Chuối non nhớt cũng gọi chuối già Trượng phu đối được mới là đáng khen – Canh chua lét sao kêu canh ngọt Cây cao nghệu cũng gọi cau lùn Đối chơi với bạn anh hùng há thua
Has meaning
Mấy lâu vắng mặt Châu Trần Tóc không xe mà rối, dạ không chần mà đau
Has meaning
Tình cờ chẳng hẹn mà nên Gặp nàng anh muốn kết duyên Châu Trần Nên chăng Tấn hỏi thực Tần Kẻ lòng nghi thị trăm phần chưa xong Đôi ta tạc lấy chữ đồng Ngày nào Ô Thước bắt xong nhịp cầu Để mà kết nghĩa Trần Châu Để mà ăn ở bền lâu một nhà
Has meaning
Má miếng bầu coi lâu muốn chửi Mặt chữ điền tiền rưỡi muốn mua
Has meaning
Chàng nhìn thiếp, rưng rưng hột lụy Thiếp nhìn chàng, lã chã hột châu Mẹ cha hành hạ thân dâu Anh đau lòng phải chịu, biết làm sao bây giờ
Has meaning
Chàng về thì đục cũng về Dùi cui ở lại làm nghề gì ăn?
Has meaning
Ai ơi phải nghĩ trước sau Đừng tham lắm của nhà giàu làm chi Làm thì xem chẳng ra gì Làm tất làm tả, nói thì điếc tai Đi ngủ thì hết canh hai Thức khuya dậy sớm, mình ai dãi dầu Sớm ngày đi cắt cỏ trâu Trưa về lại bảo: ngồi đâu, không đầy Hết mẹ rồi lại đến thầy Gánh cỏ có đầy cũng nói rằng vơi Nói thì nói thật là dai Lắm câu chua cạnh, đắng cay trăm chiều Phận em là gái nhà nghèo Lấy phải chồng giàu, ai thấu cho chăng Nói ra đau đớn trong lòng Chịu khổ chịu nhục suốt trong một đời
Has meaning
Củi tre dễ nấu, chồng xấu dễ xài Ham chi bóng sắc hành hài tấm thân
Has meaning
Bởi thương sớm đợi, tối chờ Không thương ai ở dật dờ chi đây
Has meaning
Bây giờ tình lại gặp tình, Khác nào Châu Thị, Lưu Bình gặp nhau. Những mong kết nghĩa ngàn sau, Đem lời thề ước những câu vững bền
Has meaning
Bởi nghèo ở xó chuồng heo Phải chi có của họ theo họ nhờ
Has meaning
Bởi anh sơ ý buổi đầu Phải chi tới bỏ miếng trầu là xong Bây giờ gá nghĩa vô vòng Như rương khóa chặt, ai hòng mở ra
Has meaning
Bợm vậtnghe tiếng máy gân Bợm hò nghe tiếng xa gần cũng đi
Has meaning
Ông Trời phân rẽ bất nhân Không cho bên Tấn bên Tần gặp nhau
Has meaning
Thằn lằn chắc lưỡi mái rui Từ tui xa bạn, lòng chẳng vui chút nào
Has meaning
Con dao bé bé sắc thay Chuôi sừng bít bạc về tay ai cầm Lòng tôi yêu trộm nhớ thầm Trách ông Nguyệt lão xe lầm duyên ai Duyên tôi còn thắm chưa phai Hay là người đã nghe ai dỗ dành
Has meaning
Trai tơ lấy gái có chồng Tổ tông khiến mạt chớ tơ hồng nào xe
Has meaning