Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 289/498
Mắt ngước, chân bước nhẹ nhàng Tướng đi khang nhã, rõ ràng hiền nhân
Has meaning
Mặt kiếng trong em giữ ròng nước thủy Lau chùi cho kĩ, không đóng bụi trần Mặc cho sớm Sở tối Tần Em chờ trang tri kỉ, Châu Trần sánh đôi
Has meaning
Bạn về nghĩ lại thử coi Tấm lòng em ở gương soi nào bằng
Has meaning
Bạn về răng được mà về Non nước lời thề bạn bỏ cho ai? – Lời nguyền bỏ lại đến mai Chín con trăng giữ trọn, chẳng sai con nào
Has meaning
Bây giờ ta lại gặp ta Sẽ xin Nguyệt lão, trăng già xe dây Xe vào như gió, như mây Như chim loan phượng đậu cây ngô đồng
Has meaning
Bởi anh đành đoạn, đốn ngọn cây bần Thương anh em phải sớm hôm Không cho ghe cá, ghe tôm đậu gần
Has meaning
Bạn bè là nghĩa tương thân Khó khăn, thuận lợi ân cần có nhau Bạn bè là nghĩa trước sau Tuổi thơ cho đến bạc đầu không phai
Has meaning
Bạn phỉnh ta ra đứng đầu đèo Ai bày mưu cho bạn thấy ta nghèo bạn vong
Has meaning
Đàn bà chưa nói đã cười Lương duyên vất vả, cuộc đời truân chuyên
Has meaning
Đàn ông mà kém bộ râu Văn chương cũng dở, công hầu đừng mong
Has meaning
Bước chân xuống cánh đồng sâu Mắt nhắm mắt mở, đuổi trâu ra cày
Has meaning
Phụ mẫu tình thâm Phu thê nhân ngãi trọng Một mai anh có xa em rồi, em thờ vọng mẹ cha
Has meaning
Muốn lấy con tao Bắc cầu qua bể Làm rể cho lâu Nuôi lợn mười năm Chăn tằm mỏi gối Nhà ngói năm gian Bức bàn cho rộng Ông Cống, ông Nghè Dù che ngựa cưỡi Dâu về nhắn nhủ: Các cô hàng xóm láng giềng Quét sân dọn cỏ, tháng giêng dâu về Dâu về dâu chả về không Ngựa bạch tới trước, rượu nồng tới sau
Has meaning
Đàn bà chân thẳng ống đồng Khó con mà lại sát chồng, nguy nan
Has meaning
Bảo nhau gặt lúa vội vàng Mang về nhặt, suốt, luận bàn thóc dôi Người thì nhóm bếp bắc nồi Người đem đãi thóc để rồi đi rang Người đứng cối, kẻ giần sàng Nghe canh gà gáy phàn nàn chửa xong Trong làng già trẻ thong dong Sớm khuya bện chổi chớ hòng rỗi tay
Has meaning
Bánh dầy nhiều đậu thì ngon Cha mẹ chuốt ngót thì con đắt chồng
Has meaning
Ra về lại nhớ đèo Ngang Nhớ đàng Tuyên Hóa, nhớ hang Minh Cầm
Has meaning
Canh rau cũng thể canh rau Để ai cậy thế, ỷ giàu mặc ai
Has meaning
Em tôi đói bụng lắm thay Ai có cơm nguội cho vay một nồi
Has meaning
Đồn rằng làng Nghĩa lắm đa Lắm con gái đẹp, lắm nhà tường xây
Has meaning
Kẻ nào trống giữa bàn chưn Hổng không đụng đất thì đừng chơi xa
Has meaning
Cầu Không thì lắm vịt con Đại Hoàng chuối ngự, ai buôn cũng lời
Has meaning
Tần còn mong Tấn nhiều bề, Lan còn nhớ huệ, lời thề chưa quên Bao giờ cho sách hợp đèn Thì Tần với Tấn vẹn tuyền mai xưa
Has meaning
Đồn đây là chốn Đào Nguyên Trăng thanh gió mát cắm thuyền dạo chơi
Has meaning