Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 256/498
Ăn trầu thì nhổ nước đi, Đừng có nuốt nước, có khi mắc bùa
Has meaning
Ăn dừa ngồi gốc cây dừa, Cho em ngồi với, cho vừa một đôi
Has meaning
Tới đây duyên đã bén duyên Trăng thanh gió mát còn tìm nọ kia
Has meaning
Gió đưa bụi chuối te tàu Chàng Nam thiếp Bắc làm giàu ai ăn?
Has meaning
Ăn cà ngồi cạnh vại cà, Lấy anh thì lấy đến già mới thôi
Has meaning
Thương em những thuở đánh bài Em phi bát vạn anh nài cửu văn
Has meaning
Ao hồ cá lội trông sao, Em có chồng rồi, anh biết liệu sao bây giờ
Has meaning
Nhà vách nát, mưa luồn gió tạt Nhớ đến mình chua chát lòng qua
Has meaning
Ăn cơm hồ sen, uống nước hồ sen Anh quen em những thuở đi men trên giường
Has meaning
Song song đôi cửa then gài Dẫu mưa có tạt, tạt ngoài mái hiên.
Has meaning
Rủ nhau lên miễu mà thề Bỏ quên hương khói lộn về tay không
Has meaning
Rạch Gầm – Xoài Mút tăm tăm Xê xuống chút nữa tới vàm Mỹ Tho
Has meaning
Tiền Đường, Hậu Tống, Tam Quốc, Châu Do Em không thương anh, nói chuyện đưa đò Tỉ như Đắc Kỷ theo phò Trụ Vương
Has meaning
Cung vàng tên bạc bắn tạt bờ tre Ai muốn kết duyên chồng vợ, phải lắng nghe phân trần
Has meaning
Những lời mình nói với ta Năm cây cũng gãy, ngàn hoa cũng sầu
Has meaning
Tàu Sài Gòn chạy xuống Gò Công Một trăm đàng nhịp, tôi theo không kịp Tôi gọi bớ mình ơi! Vậy chớ nghĩa tào khang sao chàng vội dứt Đêm tôi nằm thao thức, nghĩ uất ức phận mình
Has meaning
Tri Tôn, Châu Đốc rất gần Thương anh em nhớ, em lần xuống thăm.
Has meaning
Đường Nhà Bàng nó trơn như mỡ Đường ngoài chợ lạnh tợ thâm sương Giăng tay se sợi chỉ hường Kết duyên chồng vợ kiếm đường ra vô
Has meaning
Những là thương gió nhớ mây Một ngày cách bạn cũng tày ba đông
Has meaning
Anh đi lên Bảy Núi Anh chạy thẳng núi Tà Lơn Căn nợ keo sơn, thấu đến ông Trời Ngó lên trời thấy trời cao Ngó xuống đất thấy đất thấp Anh đến tam cấp Lập cửu trùng đài Thời hư trời khiến, anh lập hoài cũng phải nên.
Has meaning
Anh vắng mặt em một ngày trong lòng đã áy náy Anh vắng mặt em hai ngày muốn đi cho tới chốn quê hương Để mong làm sao xáp mặt người thương Kẻo lao lư trong dạ như dường kim châm.
Has meaning
Anh trông xuống sông Buồm rung gió thổi Kẻ lặn người lội Kẻ chắn người đăng Nước bạc lăn tăn Phao chìm chuyển động Giật lên mau chóng Kẻo cá nhả ra Mình lấy được ta Bõ công ao ước Ta lấy được mình Thỏa dạ ước ao Bõ công anh đốn cần, xe nhợ, buộc phao, mắc mồi.
Has meaning
Anh trèo lên cây táo Anh sang qua cây gạo Mồ hôi chưa ráo Áo cụt chưa khô Tai nghe em rớt xuống ao hồ Tay anh bưng bát thuốc cam lồ cứu em Hai tay cầm bốn củ khoai lang Thiếp nói với chàng đến mai hãy nướng Cực chẳng đã mới ra thân làm mướn Một ngày ba bốn mươi đông, không sướng chút chi
Has meaning
Bụi dâu khum cây chùm gởi đóng Lúc sang giàu dù võng thiếu chi Trách nàng cạn dạ hẹp suy Chẳng toan kết tóc kịp thì làm ăn
Has meaning