Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 254/498
Ngựa ham đường cũ, ngựa lại sa hầm Anh quen thói cũ, anh nhầm phải em
Has meaning
Ở đâu sáu tỉnh anh ơi Sông nào chín cửa, nước chảy xuôi một nguồn Sông nào có nước trong luôn Núi nào có tiếng cả muôn dặm ngoài Con gì có cánh không bay Con gì không cẳng, chạy ngay trăm rừng Con gì giống chó có sừng Anh mà đáp được, em cùng theo anh – Nam Kỳ sáu tỉnh em ơi Sông Cửu Long chín cửa, nước chảy xuôi một nguồn Sông Đồng Nai nước sạch trong luôn Núi Thất Sơn danh tiếng cả muôn dặm ngoài Con gà có cánh không bay Con rắn không cẳng, chạy ngay trăm rừng Con dê giống chó có sừng Anh đà đáp được, em cùng theo anh
Has meaning
Sao Hôm chờ đợi sao Mai Trách lầm sao Vược thương ai băng ngàn
Has meaning
Mình ơi tôi thương mình quá đi mình Chẳng gần nhau một phút lửa tình thiêu gan
Has meaning
Nghiêng vai giã bạn tách mình Rưng rưng nước mắt, chung tình chia hai
Has meaning
Chẳng chùi để vậy lu ly Chùi ra tỏ rạng thua gì thủy tinh
Has meaning
Vai mang kiều khấu, tay giấu sợi dây cương dài Cực khổ anh không tiếc, anh tiếc tài con ngựa hay
Has meaning
Gái chưa chồng trông mong đi chợ Trai chưa vợ lơ lửng đứng đàng
Has meaning
Làm trai gái trọn ba giềng Thảo cha, ngay chúa, vợ hiền chớ vong
Has meaning
Thương cha thương mẹ có phần Thương em chín lượng mười phần có dư
Has meaning
Ham chơi bỗng đứt dây đờn Anh thất ngôn một chút, con bạn hờn trăm năm
Has meaning
Lương duyên do túc đế Giai ngẫu tự thiên thành Vì con trăng kia chỉ rối tơ mành Chẳng nên chồng vợ, cũng thành đệ huynh
Has meaning
Đêm nằm phiền trách ông tơ Xe săn không được, xe sơ tôi nhờ
Has meaning
Nhựt nguyệt tuy minh, Nan chiếu phúc bồn chi hạ Đâu biết em còn một dạ như xưa
Has meaning
Bắp chuối mà gói sầu đâu Vừa đắng vừa chát, mời nhau làm gì?
Has meaning
Châu sa nước mắt ròng ròng Thấu thiên thấu địa, thấu lòng em chăng Ra đi anh có dặn rằng Nơi hơn em lấy, nơi bằng đợi anh
Has meaning
Ra đi quần soóc, sơ mi Về nhà, hết gạo ăn mì trừ cơm
Has meaning
Niềm tây những mảng lo âu Vẳng nghe trống điểm trên lầu trở canh
Has meaning
Thôi thôi quần tía xuống màu Dây lưng mua chịu khoe giàu với ai?
Has meaning
Trách người sao chẳng biết nghe Vườn hoa thiên lý không che mành mành
Has meaning
Trắng da là đĩ anh ôi Đen da thật vợ ở đời với anh
Has meaning
Sông Tiền cá lội huyên thiên Lòng anh muốn bắt con cá lội riêng một mình
Has meaning
Trai anh hùng, gái thuyền quyên Ví như Lữ Bố, Điêu Thuyền gặp nhau.
Has meaning
Vườn em đã có hàng cau Nhà anh có chiếc cơi thau đựng đầy Anh về thưa với mẹ thầy, Anh sang làm rể Tết này là xong
Has meaning