Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 205/498
Ngó ra ngoài biển tăm tăm Thấy ghe anh chạy có năm mái chèo Khi nào không gió anh neo Chờ cho gió lại, mở lèo anh đi Anh đi Nước Ngọt, Đề Gi Xông pha sóng gió kể chi nam, nồm
Has meaning
Tới đây những núi cùng khe Chân sim bóng núi, tiếng ve gọi sầu
Has meaning
Đôi bên đông liễu tây đào Dạ sầu ngao ngán làm sao bây giờ
Has meaning
– Tiếng đồn chàng hay chữ Tài ngang tú cử Lại đây em hỏi thử đôi câu: Ngọt ngay nước chảy dưới cầu Gọi cầu Nước Mặn bởi đâu hỡi chàng? – Thật thà là thói hồng nhan Ăn xuôi nói ngược thế gian lạ gì, Mặn chằng nước vũng Đề Gi Gọi đầm Nước Ngọt lẽ gì hỡi em?
Has meaning
Ngó ra Hòn Lớn ba lần Thấy anh ở trần trong dạ xót xa Trở về mua lụa đậu ba May áo cổ giữa gửi ra cho chàng
Has meaning
Xưa kia ai biết ai đâu, Chỉ vì điếu thuốc, miếng trầu nên quen
Has meaning
Đêm khuya thức ngủ hỡi nàng, Chim quyên nó đậu đầu giàn nó kêu
Has meaning
Dương gian chẳng đặng giao kèo Ngày mai âm phủ, bạn nghèo có đôi
Has meaning
– Thầy Hai! Xuống hò một giác cho vui, Để vài năm nữa làm sui khó hò – Câu hò tôi để ngoài gò Tôi không đậy nắp, nó bò mất tiêu.
Has meaning
Trai tứ chiếng, gái giang hồ Gặp nhau ta nổi cơ đồ cũng nên
Has meaning
Chỉ điều ai khéo xe săn Đố em thoát khỏi lưới giăng giữa trời
Has meaning
Cậy người giá thú trao lời Đôi ta sum họp, ơn người tạ ơn
Has meaning
Anh ngó vô nhà nhỏ Thấy có đôi liễn đỏ Thấy bốn chữ vàng Gia đường chưa biết, thấy nàng vội thương.
Has meaning
Anh có vợ rồi, anh còn gian còn giấu Em vạch mây hồng, kêu thấu trời xanh Anh đừng lấy vải thưa che mắt Thánh, nói gái nữ thanh đui mù
Has meaning
Xay lúa, giã gạo Đồng Nai Gạo thóc về ngài, tấm cám về tôi.
Has meaning
Cũng vì một tiếng anh than Nên em bỏ hết gia cang ở nhà.
Has meaning
Bước lên đất sụp bờ sình Lời giao ngôn tôi hứa lỡ, chung tình tôi phải ra đi.
Has meaning
Canh hãy còn khuya, đàng về thăm thẳm Đôi ta xứng lắm như kép với đào Hát chơi giải muộn, lẽ nào làm ngơ
Has meaning
Ngồi buồn giả chước đi câu Cá ăn không giựt, mảng sầu căn duyên
Has meaning
Mắc giằng, đổ lúa vô xay Xay rồi cối lúa, hai đứa bắt tay giao hòa
Has meaning
Mần thơ bằng lá trâm bầu Để trên ngọn mạ, gió Nam lầu thổi bay
Has meaning
Tĩn ve chai năm nay sụt giá Tôi bán không khá Tôi trở về Rạch Giá, mua một giạ khoai lang
Has meaning
Câu hò tôi đựng trong lu Lom khom nó rớt, chổng khu mò hoài
Has meaning
Giã em ở lại vuông tròn Anh về xứ sở, không còn ra vô.
Has meaning