Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 204/498
Đã sinh ra kiếp ở đời Trai thời trung hiếu hai vai cho tròn Gái thời trinh tĩnh lòng son Sớm hôm gìn giữ kẻo còn chút sai Trai lành gái tốt ra người Khuyên con trong bấy nhiêu lời cho chuyên
Has meaning
Tay mang khăn chế áo thùng Đầu đội chữ hiếu, tay bồng con thơ.
Has meaning
Một mai bóng xế cội tùng Mũ rơm ai đội, áo thùng ai mang
Has meaning
Muốn ăn cơm trắng cá rô Thì lên làng Quỷnh quẩy bồ cho anh
Has meaning
Mến yêu Lạc Thổ thì về Làng em làm mã có nghề chăn nuôi Đất vui, nhiều lợi thảnh thơi Gà chăn chim thả chờ thời mỗi niên Anh mà giật giải liên miên Gà chim giống tốt chẳng tiên nào tày
Has meaning
Nước lên khỏi chậu tràn âu Qua lo cho bậu làm dâu không tròn
Has meaning
Khó nghèo một vợ một chồng Một miếng cơm tấm mà lòng thảnh thơi
Has meaning
Cây khô mấy thuở mọc chồi Cá mại dưới nước mấy đời hoá long
Has meaning
Muốn ăn cơm trắng cá mè Thì về làng Quỷnh hái chè với anh Muốn ăn cơm trắng cá rô Thì lên làng Quỷnh quẩy bồ cho anh
Has meaning
Áo vá quàng viền hàng chữ đỏ Gẫm sự đời vợ nhỏ cưng hơn
Has meaning
Nhẽ thì có khẩu trầu hoa Hiềm vì chợ vắng, nhà xa thế nào Nghĩ sao đây, hỡi anh hào Lấy gì tiếp đãi mà chào chị em?
Has meaning
Trầu này đủ vỏ, đủ vôi Ðủ cau, đủ thuốc, đủ mùi xạ hương Không ăn thì bảo rằng thường Ăn rồi thì biết người thương thế nào
Has meaning
Lại đây ăn một miếng trầu Nữa mai tuyết nhuộm mái đầu hoa râm
Has meaning
Tay ai như ngọc, như ngà Ðưa trầu ta tưởng đưa ta miếng vàng Anh say nhan sắc của nàng Hay say vì miếng trầu vàng, cau tươi?
Has meaning
Trầu em buộc dải yếm đào Hỏi người tri kỉ ăn vào có say?
Has meaning
Vôi nồng, trầu thắm ai ơi Gá duyên chồng vợ ở đời trăm năm
Has meaning
Chiều chiều đổ lúa ra quây Xế xăng bóng mát cơn sầu này ai tuôn Thiếp xa chàng cũng có bụng buồn Bàng hoàng trong dạ, tỉ như tuồng nhớ ai
Has meaning
Chiều chiều ra chợ Đông Ba Ngó về hàng bột, trông ra hàng đường Nhìn mai, ngắm liễu, xem hường Cô nào đẹp nhất xin nhường cho tôi
Has meaning
Thương em chẳng dám trao trầu Ðể trên bó mạ, gió Nam lầu thổi qua
Has meaning
Trầu ăn là nghĩa, thuốc xỉa là tình Ðội ơn cha mẹ sinh mình dễ thương
Has meaning
Bấy lâu đông liễu tây đào Gió mưa có ướt chút nào hay không?
Has meaning
Gặp nhau ăn một miếng trầu Gọi là chút nghĩa về sau mà chào
Has meaning
Gặp nhau ăn một khẩu trầu Không mặn vì thuốc, say nhau vì lời
Has meaning
Phấn trắng hơn vôi, vôi nồng phấn lạt Bởi anh thương nàng, mới lạc tới đây
Has meaning