Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 206/498
Giấy Tây bán mấy (tôi cũng) mua lấy một tờ Đem về viết một phong thơ quốc ngữ Dán trên trái bưởi, thả dưới giang hà Cất tiếng kêu người trong nhà Xuống sông vớt bưởi lên mà xem thơ
Has meaning
Một lần gặp, năm bảy tháng lìa Giả như cây vạn thọ ở bìa hứng sương
Has meaning
Áo rách chi lắm, áo ơi Áo rách trăm mảnh, không có nơi cho rận nằm
Has meaning
Em bán giống chi, em đi xuồng ba lá Em ghé lại đây, anh gởi thơ thăm má cùng ba
Has meaning
Em đi tìm anh, nước mắt nhỏ úa ngọn cỏ vàng Anh không tin đi thử mấy nẻo đàng mà coi
Has meaning
Chuối non giú ép chát ngầm Trai tơ đòi vợ khóc thầm cả đêm
Has meaning
Em là con gái có chồng Mồ cha những đứa đem lòng nọ kia
Has meaning
Cách sông em chẳng sang đâu Anh về mua chỉ bắc cầu em sang Chỉ xanh, chỉ đỏ, chỉ vàng Một trăm thứ chỉ bắc ngang sông này
Has meaning
Em đành phụ mẫu không đành Hai đứa mình trải chiếu ngoài thành lạy vô
Has meaning
Đường đi những lách cùng lau Cha mẹ tham giàu, ép uổng duyên con Duyên sao cắc cớ hỡi duyên Cầm gương gương tối, cầm vàng vàng phai
Has meaning
Vợ chồng đầu gối má kề Lòng nào mà bỏ mà về sao đang Hồ về chân lại đá ngang Về sao cho dứt cho đang mà về
Has meaning
– Đố anh hát thử một câu, Có ba cái đầu, ba mươi sáu cái chân? – Le le, vịt nước, bồng bồng Con cua, con cáy, con còng sáu con
Has meaning
Em nay là gái chưa chồng Ơn cha, ơn mẹ, dốc lòng ăn chơi Ăn chơi cho hết năm nay Sang năm kiếm chốn cho tày người ta
Has meaning
Khó thì hết thảo hết ngay Công cha cũng bỏ, nghĩa thầy cũng quên
Has meaning
– Trai như ai chớ trai như anh, núp bụi nằm bờ! – Gái như ai chớ gái như em, nắm cương lên ngựa phất cờ cho anh coi?
Has meaning
Quạ đen lông kêu bằng con ô thước Thấy em có chồng vô phước anh thương
Has meaning
Em như cây quế giữa đồng Để cho cúđậu cực lòng quế thay Bao giờ cho cú nó bay Tiên ngồi gốc quế, quế nay bằng lòng
Has meaning
Đêm khuya anh lén mẹ, bước nhẹ vô phòng Thấy nàng còn ngủ, anh ôm lòng trở ra
Has meaning
Bên Tây có chiếc tàu sang Sinh ra khố đỏ, quần vàng, áo thâm Cho nên anh chịu âm thầm Vai vác khẩu súng, tay cầm bình-toong Ra đi sông cạn đá mòn Ra đi thương nhớ vợ con ở nhà Việc Tây anh phải trẩy xa Khi ở Hà Nội khi ra Hải Phòng Nói ra đau đớn trong lòng Vợ con nào biết vân mòng là đâu
Has meaning
Le le, vịt nước, bồng bồng Em đi lấy chồng anh ở lại quê
Has meaning
E sau lòng lại đổi lòng Nhiều tay tham bưởi chê bòng lắm anh
Has meaning
Em gặp mặt anh sao không hỏi không chào Hay là em đã có chốn nào hơn anh?
Has meaning
Đồng ăn đồng gửi cho chồng Đồng thì lính tráng, mỗi đồng mỗi ghê Trông chàng chẳng thấy chàng về Quan dài, quan ngắn gửi đi dần dần
Has meaning
Em ơi, em ở cho ngoan Một hai năm nữa lo toan cửa nhà Em ơi đừng phụ mẹ già Một vài năm nữa lo nhà cho anh Em thời buôn bán cho lanh Để anh chăm chỉ học hành cho thông Mai sau anh đậu quận công Em làm chính thất xem trông cửa nhà Trước thời nên thất nên gia Sau thời trả nghĩa mẹ cha sinh thành
Has meaning