Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 156/498
Thiếp xa chàng ăn vàng cũng đắng Thiếp gần chàng ăn hạt muối trắng cũng ngon Mấy lâu ni ruột thắt gan mòn Trông cho gặp mặt khỏi còn nhớ thương
Has meaning
Đắc thời cu đá phượng hoàng Thất cơ cọp cũng thua chồn lạ chi
Has meaning
Nhà anh phúc thọ đời đời Cha mẹ sinh hạ chín mười con trai Cũng đều có đức có tài Ai ai cũng xứng một đời tài hoa Anh Cả thì đỗ thám hoa Anh Hai tiến sĩ anh ba tú tài Anh Tư là quan tỉnh Đoài Anh Năm dẹp giặc tỉnh ngoài tỉnh trong Anh Sáu tổng đốc xứ Đông Anh Bảy án sát ở trong Ninh Bình Anh Tám tuần phủ Bắc Ninh Anh Chín tri phủ Quảng Bình gần xa Anh là em Út trong nhà Anh đi kén vợ đường xa nước người Thấy em đẹp nói đẹp cười Đẹp người đẹp nết lại tươi răng vàng Vậy nên anh gửi thơ sang Bởi lòng anh quyết lấy nàng mà thôi
Has meaning
Anh ngồi mé ao, thấy cá lao xao lên ngớp Con đặng, con được, con nhỏ, con to Thấy em còn nhỏ anh lo, Chờ em thì được nhưng sợ rồi uổng công
Has meaning
Gió đập cành tre, gió đánh cành tre Chiếc thuyền anh vẫn le te đợi nàng Gió đập cành bàng, gió đánh cành bàng Dừng chèo anh hát, cô nàng hãy nghe
Has meaning
Anh xa em như bướm xa hoa Như Thúy Kiều xa Kim Trọng, Bá Nha xa Tử Kỳ
Has meaning
Anh có muốn đi tu Xin cho em theo làm cô vãi Để em ăn một miếng tương chùa Cho trọn ngãi với anh.
Has meaning
Dân là cái vốn của trời Mất dân mất vốn quan ngồi gốc cây
Has meaning
Em có ba quan tiền em ngỡ là giàu Thạch Sùng Vương Khải còn đâu đến giờ Trót sa cơ mới phải lụy cơ Thuyền buôn lỡ chuyến lửng lơ đầu ghềnh Anh đã từng lên thác xuống ghềnh Thuyền nan đã trải, thuyền mành thử chơi Anh chơi khắp bốn phương trời Cho trần biết mặt, cho đời biết tên
Has meaning
Có thương thì thương Không thương thì nói Làm chi lần lần lữa lữa như hẹn nợ thêm buồn Trên chùa đã động tiếng chuông Gà Thọ Xương đã gáy, chim trên nguồn đã kêu
Has meaning
Nỡ nào dứt nghĩa lìa tình Đây còn thương tưởng sao mình khiến xa
Has meaning
Anh thương em lẫn đẫn, lờ đờ, Xuống sông hỏi cá, lên bờ hỏi chim.
Has meaning
Anh thương em thì thương cho chắc Có bỏ thì bỏ cho luôn Đừng làm theo thói ghe buôn Nay đi, mai ở thêm buồn dạ em
Has meaning
Anh thấy em nho nhỏ, lại có hường nhan Chân mày em loan, con mắt em phụng Anh đi nội lục tỉnh này mà ưng bụng chỉ có mình em
Has meaning
Áo bà ba trắng không ngắn, không dài Sao anh không bận, bận hoài áo thun? – Hai đứa mình chẳng đặng nằm chung Tháng này gió bấc, bận áo thun cho ấm mình
Has meaning
Cưới em tám tỉn mật ong Chín cót xôi trắng mười nong xôi vò
Has meaning
Nhà anh có ruộng năm sào Một bờ ở giữa làm sao cho liền? – Muốn liền thì phá bờ đi Mạ non cấy xuống làm chi chẳng liền!
Has meaning
Anh thương em, thương dại thương dột Thương lột da óc, thương tróc da đầu Ngủ đi thì nhớ, thức dậy thì thương Giục ngựa buông cương lên đường thượng lộ Hỡi ông trời, mới ngộ lại xa.
Has meaning
Anh ra đi, cha đánh, mẹ rầy Không đi thì sợ dưới này bậu trông Ra đi lội suối băng sông Tới đây nuôi bậu, lòng không muốn về.
Has meaning
Ba bốn bữa rày anh có bụng trông Kẻ lên người xuống mà không thấy nàng
Has meaning
Anh đừng môi miếng, miếng môi Ở đây nói vậy, chớ có đôi ở nhà.
Has meaning
Chiền chiện làm tổ nhành dâu Ai mà bắt nó, nó tâu tận trời
Has meaning
Mèo nằm bồ lúa khoanh đuôi Vợ anh đẹp lắm, bắt ruồi nấu canh
Has meaning
Mẹ em ăn rở bằng hành Đẻ em mắt toét, ba vành sơn son
Has meaning