Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 157/498
Nuôi con chẳng quản chi thân Bên ướt mẹ nằm, bên ráo con lăn
Has meaning
Người đời lúc thịnh lúc suy Khi bận yếm đỏ, khi đi vú trần
Has meaning
Ròng ròng theo mẹ sớm trưa Mẹ già chết mất, ai đưa ròng ròng
Has meaning
Thương con thì cho roi cho vọt Ghét con thì cho ngọt cho bùi Mai kia con mới nên người Lớn khôn con nhớ mấy lời răn đe
Has meaning
Người ta có năm có mười thì tốt Còn tôi sao có một vô duyên Giận cá chém thớt sao nên Dâu hiền nên gái, rể hiền nên trai
Has meaning
Khôn với ngoan, ăn trên ngồi trốc Dạy con hư thì khóc về sau Người dại thì phải đánh đau Người khôn ta chỉ cần chau đôi mày.
Has meaning
Sớm mai trời thổi lất phất Chiều thổi gió bấc, em thút thít khóc hoài Lỡ duyên chịu lỡ, cửa đóng then gài em đợi anh.
Has meaning
Củ lang nấu với củ mì Chờ cho mì chín, còn gì là lang
Has meaning
Con không chê là cha mẹ khó Chó không chê là chủ nhà nghèo Chẳng nên chửi chó mắng mèo Đừng câu cay nghiệt, chớ điều lả lơi
Has meaning
Ba năm thiếp lộn trở về Ruộng đất bề bề, nhớ cái tòn ten
Has meaning
Yêu nhau vì phận duyên thôi Của cải như nước khi vơi khi đầy
Has meaning
Ai xui vợ vợ chồng chồng Hỏi đây với đấy tơ hồng ai xe?
Has meaning
Đánh ông mai cái trót Ông nhảy tót lên ngọn trâm bầu Ông xe đâu đó Ông thấy nhân nghĩa nghèo ông không xe
Has meaning
Quế càng già càng tốt, Mía càng dài đốt càng ngon Anh thương em đặng nghĩa vuông tròn Mấy sông cũng lội, mấy hòn cũng theo.
Has meaning
Ăn xoài lấy hột mà ương Làm thân con gái chớ thương chồng người.
Has meaning
Nước chảy ra, thương cha nhớ mẹ Nước chảy vào, thương kẻ mồ côi
Has meaning
Ông tiều hái củi non Du Bò nhọt đốt đít chổng khu kêu trời
Has meaning
Tay em nắm lấy tay anh Dù ai nói quẩn nói quanh mặc lòng Tay ấy đáng vợ, đáng chồng Duyên trời đã định tơ hồng đã xe
Has meaning
Tới giờ còn ngủ chì ì Mặt trời đã mọc, chưa đi ra cày
Has meaning
Tới khuya bỡ ngỡ, tui mắc cỡ quá chừng Tưởng như bướm bám bìa rừng cheo leo
Has meaning
Tỉnh dài, huyện rộng, xã to Nẫu lo việc nẫu, mình lo việc mình
Has meaning
Tiếng đồn ông xã Hà Lờ Hai vai quảy vịt, dạo bờ bắt cua
Has meaning
Phải như chàng khứng dạ đá vàng Cầm dao huyết thệ, thì nàng mới tin
Has meaning
Phải gần, lóng trước đã gần Bây giờ có tưởng, mấy phần của cũng xa
Has meaning