Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 117/498
Sáng trăng sáng cả đêm rằm Nửa đêm về sáng trăng nằm ngọn cây Nhớ ngày mồng một ăn chay Cộng thêm mười bốn trọn ngày mười lăm
Has meaning
Mặt trời tang tảng rạng đông Chàng ơi trở dậy ra đồng kẻo trưa Phận hèn bao quản nắng mưa Cày sâu bừa kỹ được mùa có khi
Has meaning
Dầu mà cỏ mọc trên trời Sao sa xuống đất, cũng ko rời nợ duyên
Has meaning
Duy Tiên đồng bãi mai rùa Ăn hạt thóc mùa tát nước quanh năm
Has meaning
Kháp chàng em cũng muốn chào Sợ rằng môi hở, gió vào lạnh răng
Has meaning
Con dế kêu rỉ rả bên mình Nhớ ai đến nỗi thân hình héo hon Đêm đông thân liễu gầy mòn Càng nhìn trông thấy nước non càng sầu
Has meaning
Chim kia thỏ thẻ trên cành Nghe em nói vậy, dạ không đành rẽ phân
Has meaning
Cái Răng, Ba Láng, Vàm Xáng, Phong Điền Anh thương em thì cho bạc cho tiền Đừng cho lúa gạo, xóm giềng họ hay
Has meaning
Chèo dài sông hẹp khó lùa Thấy em ở ruộng quê mùa anh thương
Has meaning
Bông trang trước cửa ai sửa bông trang vàng Ngày thời chuyện vãn, tối mơ màng thấy em
Has meaning
Đôi ta trót đã nặng tình Lấy nhau e ngại gia đình thấp cao
Has meaning
Hai tay ôm trái bưởi non Biết làm sao đặng vuông tròn với anh
Has meaning
Cây đa cũ, con én rũ, cây đa tàn Bao nhiêu lá rụng anh thương nàng bấy nhiêu
Has meaning
Cây bồ đề, lá cũng bồ đề Bao giờ mới được ngả kề bên em
Has meaning
Biết anh thích mắm cá trèn Nên em chịu khó bẻ thêm đọt xoài
Has meaning
Cất đòn gánh địu lên vai Hỏi thăm đòn gánh thương ai mà oằn
Has meaning
Cây cao có quả chín muồi Thèm thì chịu vậy, của trời khó ăn – Cây cao có quả chín muồi Em không cho anh chọc, con giòi nó cũng ăn
Has meaning
Cất mái chèo loan em nhìn chàng rơi lụy Thổn thức gan vàng, tấn dị thối nan Nhái kêu chiều xuống mé mương Thiếp nay đà an phận còn thương nổi chàng
Has meaning
Buồn thay số kiếp con người Cơm ăn không đủ, nụ cười ốm nhom
Has meaning
Con cá lý ngư sầu tư biếng lội Con chim xa cành sầu cội biếng bay Sao hôm còn đợi sao mai Chồng mà xa vợ hỏi ai không buồn ?
Has meaning
Cây bồn bồn, lá cũng bồn bồn Gá duyên không được, họ đồn rằng hư
Has meaning
Câu vàng, lưỡi bạc, nhợ tơ Câu thì câu vậy, cá chờ có nơi
Has meaning
Nước lên cho cá lên theo Anh giàu có của, em nghèo có công
Has meaning
Hai má nàng trắng phau phau Răng đen nhưng nhức như màu hạt dưa Hỏi nàng đã có chồng chưa Hay nàng chưa có thì vừa đôi ta
Has meaning