Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 87/498
Trồng trầu tưới nước cho vông Cảm thương cây quế đứng trông một mình
Has meaning
Gái đâu có gái lạ lùng Chồng chẳng nằm cùng, nổi giận đùng đùng ném chó xuống ao Đến đêm chồng lại lần vào Vội vàng vác sọt đi chao chó về
Has meaning
Gái có chồng như gông đeo cổ Gái không chồng như phản gỗ long đanh Phản long đanh anh còn chữa được Gái có chồng chạy ngược chạy xuôi Không chồng khổ lắm chị em ơi
Has meaning
Đường về đêm tối canh thâu Nhìn anh tôi tưởng con trâu đang cười
Has meaning
Trâu năm sáu tuổi còn nhanh Bò năm sáu tuổi đã tranh về già Đồng chiêm xin chớ nuôi bò Mùa đông tháng giá, bò dò làm sao
Has meaning
Con gì có cánh không bay ? Con gì không cẳng chạy bay năm rừng ? Con gà có cánh không bay Con rắn không cẳng chạy bay năm rừng
Has meaning
Con quạ đen con cò trắng Con ếch ngắn, con rắn dài Em trông anh trông mãi, trông hoài Trông cho thấy mặt thấy mày mới yên
Has meaning
Trách người quân tử vô tình Có gương mà để bên mình biếng soi
Has meaning
Nhọc nhằn chẳng muốn ăn khoai Luộc một nồi bộng, lưa hai củ sùng
Has meaning
Chim xanh ăn trái xoài xanh Ăn no tắm mát đậu cành cây đa Cực lòng em phải nói ra Chờ trăng, trăng xế, chờ hoa, hoa tàn
Has meaning
Trách ai đặng cá quên nơm Đặng chim bẻ ná quên ơn sinh thành
Has meaning
Con rắn không chân đi năm rừng bảy rú Con gà không vú nuôi chín, mười con Qua tưởng rằng em má phấn môi son Ai ngờ má mỏng, môi mòn hỡi em
Has meaning
Canh một dọn cửa dọn nhà Canh hai dệt cửi canh ba đi nằm Canh tư bước sang canh năm Chiềng anh dậy học còn nằm làm chi Một mai chúa mở khoa thi Bảng vàng chói lọi bia đề tên anh Bõ công cha mẹ sắm sanh Tiền lưng gạo bị cho anh về trường Nghi vệ đóng hai bên đường Ngựa anh đi trước võng nàng theo sau Kẻ chiêng người trống đua nhau Tiếng khoan tiếng nhịp tiếng mau rộn ràng Rước vinh quy về nhà bái tổ Ngả trâu bò làm lễ tế thần Để cho bảy huyện nhân dân No say được đội hoàng ân từ rày
Has meaning
Trách ai rọc giấy bỏ bìa Khi thương thương vội, khi lìa lìa xa
Has meaning
Anh như cây quế nở trong nhà Em như con gái hàng phố mà ra chơi đường Em thấy cây quế héo vàng Em càng vun xới cây càng tốt tươi Bao giờ cho quế mọc chồi Để quế trả nghĩa cho người xới vun
Has meaning
Trách ai tham phú phụ bần Tham xa mà bỏ nghĩa gần thuở xưa
Has meaning
Chị em rủ nhau tắm đầm Của em thì trắng chị thâm thế này? Chị thâm cũng tại anh mầy Khi xưa chị cũng hạt chay đỏ lòm
Has meaning
Mỗi tháng có nửa tuần trăng May cho đấy ở cho bằng lòng đây Chàng về giục gió khuyên mây Chín lần mây đệm chưa tày đời ta
Has meaning
Canh khuya trăng khóc trên đồi Khóc cho chiếc bóng hết ngồi lại đi Nhớ chàng lắm lắm chàng ôi Sao chàng không tới để thiếp tôi một mình
Has meaning
Con chim xanh đứng bóng thở dài Thương anh áo cộc vá vai hai lần Cái áo tứ thân cái quần năm lá Em hỏi rằng ai vá cho anh Một ngày hai bữa cơm canh Lấy ai lo liệu cho anh một đời Thủy chung có bấy nhiêu lời Anh về lo liệu lấy người làm ăn
Has meaning
Trăm năm trăm nẳm trăm nằm Không yêu nhau nữa, trả đôi trằm lại đây!
Has meaning
Cho anh một chút không mòn Sợ anh về anh nói vợ con anh cười
Has meaning
Người xinh cái bóng cũng xinh Người giòn cái tỉnh tình tinh cũng giòn
Has meaning
Nhớ lời nguyện ước ba sinh Xa xôi ai có biết tình chăng ai? Khi về nhắn liễu Chương Đài Cành xuân đã bẻ cho ai một cành Có yêu thì bẻ quách cho anh!
Has meaning