Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 81/498
Con mày, mày ấp mày yêu Con choa mày bỏ vào niêu mày xào!
Has meaning
Chết thì cơm nếp thịt gà Sống thì xin bát nước cà không cho
Has meaning
Một sông dễ bắc mấy cầu Thiếp là phận gái, biết hầu mấy nơi?
Has meaning
Một tay hai trái khó bưng Muốn bưng trái nọ thì đừng trái kia
Has meaning
Trực nhìn đầu non hoa nở Cảm thương mụ vợ không con Cớ mần răng khô héo hao mòn Sợ e thác nhục, xương còn bọc da Ra đường thấy vợ người ta Mập mịa chắc chắn, vợ nhà khô khan Đêm nằm tôi thở, tôi than Cầu trời, khấn Phật cho nàng sinh thai Bất kỳ con gái, con trai Sanh đặng một chút hôm mai thỏa lòng Vợ chồng tôi cui cút một mình Không con có của, để dành ai ăn? Vừa may sinh đặng một thằng …
Has meaning
Chim buồn tình chim bay về núi Cá buồn tình cá lủi xuống sông Anh buồn tình anh dạo chốn non bồng Dạo miền sơn cước, xuống chốn ruộng đồng mới gặp em
Has meaning
Mẹ hát con lại khen hay Chàng rể thổi quyển, ngọt ngay như đường
Has meaning
Nửa đêm trời đổ mưa giông Ông mụ nhà ếch tồng ngồng gặp nhau Có thầy lý trưởng đi đâu Bắt về, đánh mõ họp mau dân làng: Vì bây làm bậy giữa đàng, Khôn hồn mổ lợn cho làng ăn khao!
Has meaning
Cam sành rã rượi bờ ao Tưởng không rào anh hái, có rào thì thôi
Has meaning
Chiều chiều ra đứng bờ kinh Gặp ai ở góa anh rinh về nhà
Has meaning
Ở trong tức nước nhảy ngoi, Ở ngoài ếch ngỡ là vui, tìm vào.
Has meaning
Bây giờ mới được thế này Xưa kia cắn rận bảy ngày trừ cơm
Has meaning
Hãy xin bớt giận làm lành Bắt con rận béo nấu canh rau dền
Has meaning
Chưa chồng nón đội nón treo Có chồng nón bỏ chuồng heo cũng tìm
Has meaning
Khoe khoang có một phần rùng Rùng đi chín bữa về không cả mười Nói ra sợ chúng bạn cười Về nhà vợ chửi, ra ngoài trời bêu
Has meaning
Thầy mẹ gả em cho anh Không đòi bạc cũng chẳng đòi vàng Đòi con cua tám gọng hai càng cân nhau!
Has meaning
Đứt tay một chút còn đau Huống chi nhân ngãi lìa nhau sao đành
Has meaning
Khen rằng nếp dẻo hơn xôi Không tin nấu thử một nồi mà ăn
Has meaning
Cởi cái thương trả phắt Cắt cái nhớ cho rồi Bao nhiêu lời nói những hồi Bỏ vô nồi nấu, sôi rồi đổ đi
Has meaning
Con chim chà chiện nó bay thấp liệng cao Nó kêu lăng lăng líu líu Đôi ta lận đận lịu địu sao nỡ dứt tình Thà không anh ở một mình Kết duyên rồi lại bạc tình sao nên?
Has meaning
Cạn đồng thì uống nước khe Hết người lịch sự thì ve Chệt già
Has meaning
Theo không chẳng tốn một đồng Làm dâu chí nguyện, mẹ chồng còn chê
Has meaning
Cu cu mà đậu nóc chùa Cho anh cưới chịu đến mùa trả khoai
Has meaning
Khi xưa biển rộng sông dài Sao lưới chả mắc sao chài chả quăng? Bây giờ sông đã chắn đăng Còn mang lưới mắc chài quăng làm gì?
Has meaning