Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 82/498
Ở nhà với mẹ với cha Cái nón tiền rưỡi, quai ba mươi đồng Đến khi bước về nhà chồng Cái nón mười đồng, quai lại bằng mo
Has meaning
Chuột nằm ăn lúa khoanh đuôi Con dâu bà xã đuổi ruồi không bay!
Has meaning
Trời mưa thì mặc trời mưa Tôi không có nón, trời chừa tôi ra.
Has meaning
Mụ gia là mụ gia còng Ăn ngày ba bữa lòng thòng chuyện dâu
Has meaning
Ghe lui còn để dấu dằm Người yêu đâu vắng, dấu nằm còn đây
Has meaning
Tay em cầm tấm lụa Đem đến cậu thợ may May cái quần cho đậu thước ba Của em là của đàn bà Đo răng cắt nấy, chớ có tây tà của em – Thợ tôi không có thói tây tà Dẫu ai có thiếu năm ba tấc, cũng lấy của nhà đâm vô!
Has meaning
Dao vàng cắt ruột máu rơi Ruột đau chưa xót bằng lời em than
Has meaning
Nguyện thề trước miếu sau đình Đó vong ân đó chịu, đây bạc tình đây mang
Has meaning
Em như hoa gạo trên cây Anh như một đám cỏ may bên đường Lạy trời cho cả gió sương Hoa gạo rụng xuống, lại luồn cỏ may
Has meaning
Đêm khuya thức dậy xem trời Thấy sao bên Bắc đổi dời bên Đông Làm sao cho hiệp vợ chồng Cho lê hiệp nhãn, cho rồng hiệp mây
Has meaning
Đi ra gặp chị, đi vô gặp chị Thiên hạ đồn mị, tôi với chị là vợ với chồng Ngó lên mây trắng trời hồng, Ngẫm tôi với chị vợ chồng xứng đôi
Has meaning
Đêm qua trăng sáng mập mờ Em đi gánh nước tình cờ gặp anh Vào vườn trẩy quả cau xanh Bổ ra làm sáu trình anh xơi trầu Trầu này têm những vôi tàu Ở giữa đệm quế, đôi đầu thơm cay Mời anh xơi miếng trầu này Dù mặn dù nhạt, dù cay dù nồng Dù chẳng nên đạo vợ chồng Xơi năm ba miếng kẻo lòng nhớ thương Cầm lược lại nhớ tới gương Cầm khăn nhớ túi, nằm giường nhớ nhau
Has meaning
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, thấy mênh mông bát ngát Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, thấy bát ngát mênh mông Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ giữa ngọn nắng hồng ban mai
Has meaning
Anh têm cho em miếng trầu là duyên là nợ Em vấn cho anh điếu thuốc là vợ là chồng Trách ai trồng đám dưa hồng Em ăn vô dạ, đem lòng bỏ anh
Has meaning
Con cò nó mổ con lươn Bên tình, bên nghĩa, anh thương bên nào? Hai tay anh nắm trái đào Bên tình, bên nghĩa, bên nào anh cũng thương.
Has meaning
Bữa nay chở cát, bữa khác chở vôi, Hai đứa mình gá nghĩa lôi thôi, Chuyến này không được nhờ trời chuyến sau.
Has meaning
Đã rằng là nghĩa vợ chồng Dầu cho nghiêng núi, cạn sông chẳng rời
Has meaning
Bớ cô má lúm đồng tiền, Cho hun một chút đỡ ghiền khi xa.
Has meaning
Anh về tìm vẩy cá trê, Tìm gan tôm sú, tìm mề con lươn, Anh tìm con bướm có xương, Dây tơ hồng có rễ, đạo cang thường em ưng anh.
Has meaning
Bông còn búp, bướm ong rực rỡ, Mãn xuân rồi, hoa nở nhụy phai, Gái như em, an phận có chồng rồi, Trai anh đây ở vậy, chờ ai bây giờ.
Has meaning
Con chim trên cành cắn cây ngậm lá Con cá dưới biển ẩn đá ngậm sao Gặp mặt anh đây không nói không chào Hay là em có nơi nào bỏ anh?
Has meaning
Trông em đã mấy thu tròn Khăn lau nước mắt muốn mòn con ngươi
Has meaning
Trải chiếu ra chàng ngồi một góc thiếp ngồi một góc Chàng than thiếp khóc, tình hỡi là tình Nằm đêm nghĩ lại, anh bạc tình hay em?
Has meaning
Mưa xuân lác đác vườn đào Công anh đắp đất ngăn rào vườn hoa Ai làm gió táp mưa sa Cho cây anh đổ, cho hoa anh tàn
Has meaning