Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 448/498
Bấy lâu nghe biết tiếng nàng Bên anh nức tiếng đồn vang đã lừng Nghe tin anh đã vội mừng Vậy nên chẳng quản núi rừng sang đây
Has meaning
Bấy lâu ni huê héo rầu rầu Bướm gặp lại huê một bận, đổi mầu lại tươi
Has meaning
Bấy lâu phong kín nhụy đào Chẳng cho gió lọt chớ nào quên anh.
Has meaning
Bấy lâu sao chẳng nói năng Bây giờ năng nói thì trăng xế tà
Has meaning
Bấy lâu ta vẫn đi hàn Gánh rương gánh bễ gánh than gánh đồng Hàn từ xứ bắc xứ đông Bao nhiêu khí dụng ta cùng hàn cho.
Has meaning
Bấy lâu thuyền bến xa khơi Như dao cắt ruội, như vôi đổ lòng
Has meaning
Bấy lâu thức nhắp mơ màng Bên rèm tiếng gió, đầu giường bóng trăng
Has meaning
Bấy lâu vắng mặt khát khao Bây giờ gặp mặt muốn trao đôi lời
Has meaning
Bấy lâu anh bận chị nhà Để em dệt gấm thêu hoa thêm sầu.
Has meaning
Bấy lâu cá cựu ở đìa Bây giờ cá cựu biết dìa tay ai
Has meaning
Bấy lâu chịu tiết loan phòng, Để cho bạn ngọc thủy chung cạn lời.
Has meaning
Bấy lâu cách lựu xa lê Biết làm sao đặng trọn bề ái ân.
Has meaning
Bấy lâu cách trở sơn khê Tưởng anh đã đặng vinh huê với đời
Has meaning
Bấy lâu em ở ven rừng, Chim kêu vượn hú nửa mừng nửa lo.
Has meaning
Bấy lâu gió dập mưa vùi Liễu xanh con mắt đào tươi má hồng
Has meaning
Bấy lâu giấc điệp mơ màng Bên rèm văng vẳng tiếng chàng gọi em.
Has meaning
Bấy lâu mình bắc, tôi đông, Bây giờ như bướm gặp ong vui vầy.
Has meaning
Bấy lâu mới gặp duyên mình Giả như vạn thọ gặp bình nước tiên
Has meaning
Bấy lâu một bước anh không rời, Bây giờ góc biển chân trời quản bao.
Has meaning
Bấy lâu nay liễu bắc đào đông Tự nhiên thiên lí tương phùng là đây Bây giờ rồng lại kháp mây Nhờ tay tạo hóa đó đây vuông tròn
Has meaning
Bấy lâu anh mắc đi mô, Thả sen không thấy tới hồ thăm sen – Bấy lâu anh bận việc nhà, Tai nghe phảng phất em đà có đôi. Tưởng thả sen thì bông tươi lá tốt, Ai hay nửa chừng lá rụng, bông khô Không còn sinh hoa nở nhụy, nỏ đáo tới hồ làm chi!
Has meaning
Bấy lâu bậu cần mẫn cái vườn đào, Tình xưa nghĩa cựu, bậu có nhớ chút nào hay không?
Has meaning
Bấy lâu vắng mặt đeo phiền Bây giờ kháp mặt bằng tiên kháp rồng
Has meaning
Bấy lâu vắng thiếp xa chàng Chậu thau ai rửa gương vàng ai soi
Has meaning