Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 419/498
Cái cò lặn lội bờ sông Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non Nàng về nuôi cái cùng con Để anh đi trẩy nước non cùng người Cho kịp chân ngựa chân voi Cho kịp mọi người kẻo trễ việc quan
Has meaning
Cách nhau mảnh ruộng năm sào Cái bờ năm thước biết bao giờ gần
Has meaning
Cách nhau chỉ một cánh đồng Có xa xôi mấy mà lòng xa xôi
Has meaning
Hoa thơm mất nhụy đi rồi, Về tô màu thuốc lại, bán cho người đường xa
Has meaning
Nghe tin em đã có con bồng, Anh cho riêng đồng bạc, đúc chiếc vòng cháu đeo
Has meaning
Lắng tai nghe tiếng em đàn, Bằng ai bưng chén ngọc đổ vào gan lạnh lùng.
Has meaning
Đêm năm canh nằm dựa án tiền Nửa lo gia sự, nửa phiền lòng em.
Has meaning
Ai xô ông Tể mà ông Tể Ngã Ai lôi ông Phàn mà ông Phàn Trì Chàng mà đối được, thiếp nữ nhi theo về? – Ai đạp ông Cô mà ông Cô Trúc Ai đơm vua Vũ mà vua Vũ Vương Anh đà đối được, hỏi nường tính sao?
Has meaning
Cây cao bóng ngả tứ bề, Tiếng tăm anh chịu, em về tay ai
Has meaning
Trước răng sau rứa mới đành, Trước thì săn như chỉn sau lại mành như tơ.
Has meaning
Hát lên ta nhởi ta chơi Mấy khi đèn hạnh soi nơi quyển vàng
Has meaning
Đã buồn gió lại thổi thêm, Đã chua như giấm lại nêm sơn trà
Has meaning
Bắc thang lên hái ngọn trầu vàng, Hỏi thăm chị Xã nộp cheo làng mấy quan?
Has meaning
Cực lòng mẹ lắm con ơi, Một con chim chích, biết mấy nơi đan lồng
Has meaning
Hát đàn nam nữ đua xuân Trai xuân hồ hởi, gái xuân liệu lời
Has meaning
Trai nên trai, không thiếu chi vợ, Chợ nên chợ, không thiếu chi đình, Ba quân thiên hạ, chứ phải chắc chi mình mà lo!
Has meaning
Đêm đêm thức nhấp mơ màng, Chộ hoàng lương chiêm mộng, thiếp sầu chàng ngẩn ngơ.
Has meaning
Thắp đèn lên cho rạng nhà thờ Kẻo ông bà bên ngoại nói không ăn nhờ chi rể con
Has meaning
Đồn đây có tiếng cờ cao. Ta là Lưu Nguyễn ước ao chơi cờ Lập ra ta đánh vài giờ, Hoành xe, pháo, mã, coi thử cờ ai cao.
Has meaning
Không chi vui bằng hội trường thi, Không chi buồn bằng bạn lấy chồng đi không chờ.
Has meaning
Ra về đường rẽ chẳng lẽ ngó theo Bằng ai cắt ruột mà treo lên cành!
Has meaning
Quen hơi, mến tiếng đi rồi, Một ngày không kháp bạn, dạ bồi hồi nhớ thương.
Has meaning
Vội vàng ôm áo ra đi, Khi đi không thẹn bằng khi trở về.
Has meaning
Chờ phượng với ơ quy! Dần dần đội phượng để ta đi cho đồng đoàn.
Has meaning