Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 418/498
Cọng cỏ trơn lu, sao kêu cỏ lác? Con cò không nhát, sao gọi cò ma?
Has meaning
Trời mưa mát đất cá lóc lên đồng Thuở xuân xanh sao không gặp, để có chồng mới gặp nhau.
Has meaning
Khen cho chàng đã to gan Thuyền không có lái lo toan vượt vời – Thuyền anh đã cạn lại đầy Mượn đôi dải yếm làm dây kéo thuyền
Has meaning
Khổ thay cái kiếp tôi đòi Đầu chày đít thớt ngồi xơi một mình
Has meaning
Chẻ tre đan cái dừng dày Anh đây chưa vợ, em đừng bày ngó lơ Mít non ai nỡ bỏ xơ Anh đây mới thật trai tơ chờ nàng.
Has meaning
Kế hậu đã có con trai Nuôi chi nghĩa tử cho sai mối giềng
Has meaning
Cái sao Đẩu đổi về bên Bắc Sông Giang Hà biết đâu đục, đâu trong Đôi ta hẹn nhau tình vợ nghĩa chồng Anh ra về để em ở lại, Không khác nào con cá nó ẩn rong chờ mồi.
Has meaning
Con ơi đừng khóc, đừng la, Ðể má đi chịu đực, tháng ba má vìa, Má vìa có bánh con ăn, Có khô con gặm, có em con bồng.
Has meaning
Không thương nhau nữa thì thôi Có gì mà phải đấy nồi xáng mâm
Has meaning
Con thương một ngả Cha mẹ gả một nơi Cực lòng đây lắm đó ơi Thay chồng, đổi vợ, khổ đời đôi ta.
Has meaning
Chẳng qua là gió đưa duyên Nào ai cướp giựt vợ hiền của ai
Has meaning
Chàng đừng có lóng trong gạn đục, Thiếp giao tình bằng thẳng như cưa. Giữ cho trọn nghĩa sau xưa, Cũng như anh thợ mộc liệu vừa rập khuôn.
Has meaning
Khôn chẳng có tiền khôn ấy dại Dại có uy quyền ấy dại khôn
Has meaning
Ăn cam mới biết mùi cam Lấy chồng lựa chỗ trưởng nam mau giàu – Em ơi đừng có ham giàu Một trăm cái giỗ đổ lên đầu trưởng nam
Has meaning
Con trăng non nó hỏi con trăng già Tôm càng nó hỏi đống chà ở đâu.
Has meaning
Khôn chết dại chết biết sống
Has meaning
Khen ai dạ sáng như gương Tối trời như mực, biết quen mà mừng
Has meaning
Con thú bốn chân, anh gọi con mèo thì phải Còn em với anh tình ngãi, sao anh cũng gọi con mèo?
Has meaning
Chàng về, thiếp cũng xin theo, Mẹ chàng đóng cửa, thiếp leo cột nhà.
Has meaning
Con chim trên nhành, chim kêu thỏ thẻ Vợ xa chồng, há lẽ nào vui.
Has meaning
Con chim se sẻ nó đẻ cột đình Bà ngoại đẻ má, má đẻ mình chớ ai!
Has meaning
Con chim phụng hoàng bay ngang qua chợ Anh lấy em về làm vợ, nuôi con.
Has meaning
Cô ba, cô bảy có chồng Xe kéo chạy trước, ngựa hồng chạy sau.
Has meaning
Cái cò bay bổng bay lơ Lại đây anh gởi xôi ngô cho nàng Đem về nàng nấu nàng rang Nàng ăn có dẻo thì nàng lấy anh
Has meaning