Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 420/498
– Em lấy chồng rồi sao lại tái sở hồi gia Không biết vì em sinh sự hay tại con người ta bạc tình? – Em lấy chồng đã ba năm nay vô tự, Chồng cho mấy chữ hồi gia Bây giừ mới gặp nhau đây, Hỏi cậu Nho có mộ, tuy cộ người ta mà mới mình.
Has meaning
Một đấu gạo, năm bảy đấu khoai ngô, Thiếp chúc chàng về cho đến kinh đô, Lúc giừ đây phân chia đôi ngả, Hán với Hồ ta biệt nhau.
Has meaning
Không ai cho gáo nước cho đỡ thương, Đến bây giờ cây xanh, lá tốt lại lập lường bẻ bông
Has meaning
– Bây giờ hỏi thật chú cày: Một trăm gánh ló được mấy tay mấy gồi? – Hai tay úp lại một bàn, Một trăm gánh ló được sáu ngàn tư tay
Has meaning
Người ta sang sông, em cũng sang sông, Người ta sang sông thành được vợ chồng, Em sang không rồi lại xách nón về không, Trước là thẹn thùng với bầu bạn, sau luống công ông chèo đò.
Has meaning
– Ra đi cầm quạt che trăng, Ở nhà mẹ dặn mần răng em mồ? – Ra đi mẹ đã dặn rồi: Khi đi thì một, về đôi mẹ mừng.
Has meaning
– Em lấy chồng đi kẻo thế gian đày Của chất bằng núi cũng không tày chút con. – Lấy chồng kẻ trước người sau. Phải đâu trồng khoai, trỉa độ mà trồng mau cho được nhiều?
Has meaning
Mồ cha, mả mẹ anh đây, Mà đêm anh viếng, mà ngày anh thăm? – Đường cái anh đi thẳng băng, Anh có đi lên cao tổ, thượng tằng nhà em mô?
Has meaning
– Mẹ cha cái kiếp lao đao Năm canh cứ lặn dưới rào cả năm. – Anh đây huấn chỉ đế vương Phải dò rún bể cho tường đáy sông.
Has meaning
Con đừng nghe theo thằng hám sắc lưu linh Lánh xa tửu điếm, trà đình chớ vô.
Has meaning
Cả ngày ham nhởi ham chơi Khi tắt mặt trời đổ ló ra quây
Has meaning
Em về kẻo thầy em dức, kẻo mẹ em la, Trận đòn oan em chịu, anh ở xa biết gì.
Has meaning
Đồn đây có đôi chim quy, Thường thường gáy mãi, ai đòi đi mất rồi? Đồn đây có đôi chim hồng, Thường thường gáy mãi, não nùng xót xa.
Has meaning
Nếp dẻo, nỏ hết láng giềng đổi, Gạo trổi, nỏ hết láng giềng đong, Hoa thơm, nỏ hết bướm ong dập dìu
Has meaning
Làm dâu cực nhọc long đong Khuya còn giã gạo lưng không được nằm
Has meaning
Lá lốt mà nấu canh cà Ăn vào thì mặn, nhả ra thì thèm
Has meaning
Làm người hiếu nghĩa đi đầu Hiếu cha hiếu mẹ việc gì không xong
Has meaning
Làm người đừng nệ hơn thua Ra thân đi nhủi, ốc cua phải mò
Has meaning
Khi nào nhãn nở đầy hoa Kiến leo cột nhà, chạy lụt cho mau
Has meaning
Khi đi gặp rắn thì son Khi về gặp rắn thì đòn đến lưng
Has meaning
Khi còn thì chẳng ăn dè Đến khi của hết ăn dè chẳng ra
Has meaning
Khi sang mẹ chẳng cho sang Bây giờ quan cấm đò ngang không chèo
Has meaning
Khi đi thì bóng đang dài Bây giờ bóng đã nghe ai bóng tròn
Has meaning
Khi mô thề thốt cùng anh Vo vo tóc kết trên ngành, nhớ không? – Chờ ai, ai nỏ biết ơn Lâu ngày nên phải đưa đơn lấy chồng
Has meaning