Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 404/498
Những mong ngô trổ ra bông Ai ngờ ngô bị nhổ tung đầy đồng Nhìn ngô nước mắt tuôn ròng Ôm ngô mà héo cả lòng ngô ơi
Has meaning
Con gà trống đứng bên bàn thờ tổ Con gà mái đứng dưới bàn binh Bên kia cái miễu, bên đây cái đình Gá duyên chẳng đặng, tức mình đi tu
Has meaning
Bước tới khôn bề bước tới Còn lui chân khó nỗi chân lui Lửa tre than bọn khó vùi Vào vòng chồng vợ sụt sùi sao nên
Has meaning
Bước xuống tàu, mua tô mua tộ Bước lên lề lộ, mua bộ chén chung Chén lớn bịt bạc, chén nhỏ bịt vàng Rượu lưu ly rót để hai hàng Đền ơn cha mẹ dắt nàng ra đi
Has meaning
Con cá trê nó béo tại kì Còn mấy cô dậy thì béo tại ở đâu?
Has meaning
Rạp hát bóng chào rào chộn rộn Sở đồ hình ngồi đứng chỉnh tề Thăm em một chút anh về, Chơi khuya lính bắt khó bề phân bua
Has meaning
Cái địt là cái trời cho Nếu ai không địt ốm o gầy mòn
Has meaning
Con ơi học lấy nghề bà Trầu xin thì đớp, trầu mua thì đừng
Has meaning
Dầu cù là xức vô một cái Tui bơi xuồng con gái bơi theo Cảm thương thân phận tôi nghèo Khuyên nàng trở lại, nhưng nào có nghe
Has meaning
Nước chảy mạnh cặc bần run bây bẩy Gió thổi lòn dái mít giãy tê tê
Has meaning
Nhổ bìm nhổ lộn dây tiêu Trách ai ở bạc bỏ liều vợ con
Has meaning
Tà tà bóng ngả về tây Ăn chi rứa bạn, cho đây ăn cùng – Thuyền quyên đã biết anh hùng Ăn khoai cho đỡ đói, có ăn cùng thì ăn
Has meaning
Cải lên ba lá ai nỡ ngắt ngồng Lỡ thời chịu lỡ, lấy chồng làm chi
Has meaning
Cá giếc nấu với rau răm Anh ăn một bát tối anh nằm khỏi ngủ quên
Has meaning
Rèm sưa ba bức mành mành Mắt cô thế ấy tu hành được đâu
Has meaning
Nhớ khi rộn rịp bến tàu Quán cơm Đà Nẵng, cao lầu Hội An Thăng Bình nhớ dĩa khoai lang Duy Xuyên bánh đập, Hòa Vang thịt rừng Bò thui chấm dĩa muối gừng Điện Bàn nhớ trận giặc, lùng đánh Tây
Has meaning
Nhọ đen cũng thể là vàng Đá hoa chạm vẽ lót đàng mà đi
Has meaning
Tin độc lập truyền về các thôn xã Một số bà con ta hối hả đón mừng Riêng tôi, tôi dửng dừng dưng Nỗi lo thì có, nỗi mừng thì không Lo là lo nay mới thoát khỏi cùm gông giặc Pháp Biết đâu mai kia lại bị xích xiềng Của kẻ khác tròng vào, thì ra có khác chi nào Tránh nơi nọc rắn lại lâm vào miệng hổ mang
Has meaning
Ghé vào Suối Đục đụt mưa, Chẳng duyên thời nợ gió đưa gặp nàng. Tư bề ruộng vắng gò hoang, Cho đây gởi chút can tràng được chăng?
Has meaning
Chim kêu dưới suối Đá Dàn Em còn chút mẹ cậy chàng viếng thăm
Has meaning
Giữa đường không tiện nói năng Xửng mưa cùng xuống Gò Găng tỏ tình Gò Găng có chợ có đình Người quen thấy mặt, thần linh chứng lời
Has meaning
Nắm tay em tròn như ống chỉ Lòng dạ anh đây phỉ chí muốn kết duyên Ngày nay hỏi thiệt bạn hiền thương không? – Anh ăn ở có lòng, em phải gắng công Một trăm năm em cũng để phòng không đợi chờ
Has meaning
Nắng lên cho héo lá lan, Cho tan lò gạch, Cho sạch bụi tre, Le le chết đói, Nhà ngói chết khô, Cá rô mắc cạn, Cơ hội này em đành đoạn bỏ anh.
Has meaning
Nắm tóc ngôi tóc ngôi dài Nắm tóc mai, tóc mai cụt Cầu trời khấn Bụt cho tóc mai dài Bao giờ tóc chấm ngang vai Thì ta kết nghĩa làm hai vợ chồng
Has meaning