Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 364/498
Bớ con đĩ chó mặt mâm Mày mà hỗn ẩu tao bằm nát thây – Bớ con đĩ ngựa chửi nhây Dao tao bổ xuống thì mày tét hai
Has meaning
Chữ tích ác có ngày phùng ác Hễ mưu thâm ắt họa diệt thâm Vì anh không dạ tu tâm Anh theo người hoang đãng, anh phải cầm đề lao
Has meaning
Ngó lên chùa Cát cao lầu Biệt ly em hỡi bỏ sầu cho anh Sầu này không biết sầu ai Cơm ăn không đặng đã hai tháng trời
Has meaning
Sầu căn sầu nợ mình ôi Anh liều một thác, thây trôi dòng hà
Has meaning
Hòn đá dưới sông rong rêu rều đóng Ngọn cỏ trên bờ chịu những sương sa Em gặp anh cũng muốn dang ca Sợ mẹ bằng biển, sợ cha bằng trời Em gặp anh đây cũng muốn trao lời Sợ chùm mây bạc giữa trời mau tan
Has meaning
Trống điểm ba, con trăng đà xế núi, Vận bất tề may rủi tại anh
Has meaning
Biết rằng chồng ai, vợ ai Bao giờ đeo nhẫn xỏ hài hẵn hay
Has meaning
Bởi anh không nghe nàng nên nên mang hoạn họa Thiện ác đáo đầu, anh không dạ oán thiên
Has meaning
Anh ở làm sao cho vợ anh thôi Bây giờ khóc đứng, than ngồi với ai?
Has meaning
Thài lài mọc giữa đồng không Tuy không xanh tốt nhưng tông thài lài
Has meaning
Ba đồng một trái hồng ngâm Bên ấy không nói thì câm mất mồm
Has meaning
Thầy chùa đi lùa bánh cúng Vợ ở nhà xách thúng đi theo
Has meaning
Con gái mà lấy ông già Ra đường bạn hỏi: Là cha hay chồng? Về nhà ôm lấy bì bông Sướng hơn ôm chồng da thịt nhăn nheo
Has meaning
Tu tâm, tu tính, tu tình Tu cho ruộng đất về mình mới hay
Has meaning
Thấp cơ thua trí đàn bà Đi về gánh nước quét nhà cho xong
Has meaning
Thơm thảo bà lão ăn thừa Bà ăn chẳng được bà chừa cho tui
Has meaning
Con công tố hộ trên rừng Chèo ghe xuống biển nhớ chừng con công
Has meaning
Khen ai khéo dỗ khéo dành Chanh chua bậu chuộng, cam sành bậu chê
Has meaning
Chợ nào vui bằng chợ Gò Tôm khô, cá trứng, thịt bò, thịt heo Thật nhiều bánh ướt, bánh xèo Bánh khô bánh nổ bánh bèo liên lu.
Has meaning
Con quạ bay ngang tao kêu bằng con quạ quỷ Tao biết mặt mày làm đĩ xóm tao Xóm tao là xóm làm ăn Có con đĩ chó lăng xăng tối ngày
Has meaning
Gió nồm là gió nồm nam Trách người quân tử ăn tham không mời
Has meaning
Gò Công giáp biển, nổi tiếng mắm tôm chà Mắm tôm chua ai ai cũng chắt lưỡi hít hà Sài Gòn, chợ Mỹ ai mà không hay
Has meaning
Hoài tiền mua thuốc nhuộm răng Để tiền mua mía đánh khăng vào mồm
Has meaning
Xe lửa chạy tới Tân An Tốp máy chẳng kịp ngã ngang té nhào
Has meaning