Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 323/498
Gai trong bụi ai vót mà nhọn Đạo vợ chồng ai chọn mà cân Trên trời đã định xây vần Xây cho gấp gấp trong lần năm nay
Has meaning
Hoa thơm bởi tại nhiều hương Người giòn bởi tại nhiều đường nết na
Has meaning
Mưa từ Ba Dội mưa ra Mưa khắp thiên hạ, mưa qua Đồn Vàng Gió đưa quanh đưa về Hùng Nhĩ Bây giờ đây anh nghĩ làm sao? Trận này rồng cá kết giao.
Has meaning
Hoa thơm đang buổi sáng mai Gần trưa đứng bóng hoa phai dần dần
Has meaning
Em đà thuận lấy anh chưa Để anh đốn gỗ rừng Nưa đóng thuyền Con thuyền mang đôi chữ nhân duyên Chồng chèo vợ chống, thuyền quyên chẳng vời
Has meaning
– Em gặp anh đây, cho em hỏi thử đôi lời Chữ chi anh chôn xuống đất, Chữ chi anh cất lên trang, Chữ chi anh mang không nổi, Chữ chi gió thổi không bay, Trai nam nhi anh mà đối đặng, Em thưởng cái nón bài thơ đội liền. – Chữ Triệu anh chôn xuống đất, Chữ Tiên sư anh cất lên trang, Chữ Trung chữ Hiếu anh mang không nổi, Bia tạc đá vàng, gió thổi không bay, Trai nam nhi anh đà đối đặng, em thưởng cái nón bài thơ đâu rồi?
Has meaning
Mưa từ miếu Mủi mưa ra Mưa khắp thiên hạ, mưa qua bến Tuần Nước đến cổ chân Sao chị chẳng lội Nước đến đầu gối Chị gọi đò đưa Chị trông lên trời Còn sớm hay trưa.
Has meaning
Lửa gần rơm không cháy cũng trèm Đi ngang quán rượu, hơi hèm cũng say
Has meaning
Giao gì làm nấy Chỉ đâu đánh đấy Có gì cho nấy Hết rồi ngồi đấy
Has meaning
Thà rằng uống nước hố bom Còn hơn theo giặc, lưng khom, chân quỳ
Has meaning
Thiếp xa chàng quên ăn quên ngủ Chàng xa thiếp thức đủ năm canh
Has meaning
Ăn trầu mà có vỏ chay Vôi kia có lạt cũng cay được mồm
Has meaning
Mưa từ Hùng Nhĩ mưa ra Mưa khắp thiên hạ, mưa qua bến Tuần Nước sông Rân chảy về dồi dội Lòng em bối rối chờ đợi lấy anh Trận này nức tiếng thơm danh
Has meaning
Mưa từ trong núi mưa ra Mưa khắp thiên hạ, mưa qua Đồn Vàng Gió đưa quanh, đưa về Bảo Vệ Em xin chị đừng nệ đường cái xa xôi Chăng đâu hơn nữa, chị ơi!
Has meaning
Tây bang, đi lính mộ khó về Ngày xưa em có nói anh chẳng hề chịu nghe
Has meaning
Chòng chành nước đổ thúng sơn Em như áo vải trấn đơn mùi sồng Tờ giấy hồng còn chờ nghiên bút Em với anh rày trời bụt khéo xe
Has meaning
Dốc lòng trồng cúc bẻ bông Ngó ra ngoài biển thấy ông đưa đò Anh ở làm sao cho biết đói biết no Biết ra khơi về lộng đây em lo kết nguyền
Has meaning
Gió Động Đình mẹ ru con ngủ Trăng Tiền Đường ấp ủ năm canh Tiết trời thu lạnh lành lanh Cỏ cây khóc hạ, hoa cành thương đông Bống bồng bông, bống bồng bông Võng đào mẹ bế con rồng cháu tiên
Has meaning
Ai về thăm đất Nam Hà Mà xem con khỉ có nhà bê tông Khỉ ơi khỉ có biết không Ta đây là chủ mà không có nhà
Has meaning
Cái nón ba tầm, cái nón ba tầm Quai thao mỏ vịt, bịt bạc là nón ba tầm Anh cho em đội qua rằm tháng giêng
Has meaning
Có chồng như ngựa có cương Đắng cay cũng chịu, vui thương cũng nhờ
Has meaning
Lúc thương nhau cho đường thêm bánh Buổi ghét nhau tay đánh miệng la
Has meaning
Ba cô đi chăn bò vàng, Để bò ăn lúa ba nàng hái hoa Hái được cành bổng cành la, Cành nào tươi tốt cho ta một cành
Has meaning
Kể chơi một huyện Thanh Trì Mọc thì gạo xáo, Láng thì trồng rau Đình Gừng bán cá đội đầu Định Công đan gối, Lủ Cầu bánh trong
Has meaning