Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 303/498
Ta yêu mình lắm ta thắm mình phai Xin đừng ăn ở ra hai tấm lòng Mặc người bẻ lá ngăn sông Đôi ta cứ giữ tấm lòng chớ phaị Xin nàng chớ có nghe ai Chả trong tháng chạp thì ngoài tháng giêng
Has meaning
Học hành thì ấm vào thân Quyền cao chức trọng dần dần tới sau
Has meaning
Miệng ru, nước mắt hai hàng Con càng khôn lớn, mẹ càng thêm lo Dặn con, con có nghe cho Chọn người quân tử đói no cũng đành
Has meaning
Mình em như con cá thả trong thùng Ai khéo nơm thì được, ai vẫy vùng thì thôi
Has meaning
Mồ côi cực lắm bớ trời Mẹ ruột cha ghẻ, nhiều lời đắng cay
Has meaning
Chật hào, cá lội sen rung Choàng ngang cổ bạn, anh hun đỡ lòng
Has meaning
Đàn ông cao cẳng thì tài Đàn bà cao cẳng, lông dài quét sân
Has meaning
Cọp dữ Mông Dương, nước độc Hà Tu Ra đây bụng ỏng, mặt phù, chân sâu
Has meaning
Đau tương tư uống thuốc bạc trăm Không thấy người nghĩa tới thăm chút nào
Has meaning
Những phường quỷ quái tinh ma Mình làm mình chịu, kêu mà ai thương
Has meaning
Anh mất cây hộp quẹt, bực chưa quá bực Giang tay đấm ngực, căm đà quá căm Đũa so le đôi chiếc, khó cầm Liệu sao em liệu, thương thầm khó thương
Has meaning
Mẹ em cấm đoán em chi Để em sắm sửa em đi lấy chồng Lấy chồng cho đáng tấm chồng Bõ công trang điểm má hồng răng đen
Has meaning
Rừng xanh con cọp nó gầm Hỡi cô chồng đánh la rầm xóm kia Đầu đuôi bởi tại chuyện chi Hay là bởi chuyện o mi ve ông lái mành
Has meaning
Chiều nay người nghĩa xa anh Chim sa cá lụy, kiểng đương xanh hóa tàn
Has meaning
Gần sông cội mới ngã kề Tiếng tăm anh chịu, em về tay ai?
Has meaning
Thấy cô tóc tựa muối tiêu Da anh dưa khú, anh theo cô mình
Has meaning
Gió đưa cây cửu lý hương Hai người hai họ mà thương nhau cùng
Has meaning
Đá dầu nát, vàng dầu phai Trăm năm duyên nợ chẳng sai chút nào
Has meaning
Anh nói với em không thiệt không thà Đùng đình ra trái nửa già nửa non Anh nói với em anh chưa vợ chưa con Con đâu mà khóc đầu non tè tè Thôi thôi anh trở lộn về Trước nuôi cha mẹ sau trọn bề gia phong
Has meaning
Chê thao, mặc lụa, cũng tằm Chê dép mang giày cũng gặp da trâu
Has meaning
Anh sảy thì em lại cào Lúa bắp mới đặng đầy bồ, đầy chum
Has meaning
Buổi tiền duyên sao anh không ngăn không đón Bây giờ anh đón ngõ, ngăn truông Bề mô em cũng có chồng Con cá sẩy nơm con cá chạy, con chim sổ lồng con chim bay Bây giờ quyền họ đã cầm tay Cờ về tay ai nấy phất, khổ gay lắm chàng
Has meaning
Các chị gần xách nước bằng bình Đây tui ra giếng tui rinh một vò Ai nhiều nhơn nghĩa thì lo Tui ít nhơn nghĩa, tui hò lơi lơi Ai dài cần, dài nhợ ra khơi Tui ngắn cần, ngắn nhợ, tui nhắp chơi trong gành Đêm khuya gió mát trăng thanh Họa may con cá cựu nó dựa gành giỡn trăng.
Has meaning
Mười phần thương bạn hết ba Bảy phần thương mẹ, nhớ cha vô cùng
Has meaning