Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 302/498
Đêm nằm chép miệng thở than Thiếp ơi có nhớ nghĩa chàng hay không? Dang tay rớt chén rượu nồng Vái cùng Nguyệt lão tơ hồng xe dây Xin cho đó hiệp cùng đây Đừng cho gió tạt mưa bay điều gì Mỗi ngày mỗi thảm sầu bi Lê mê thấy cảnh, li bì thấy duyên Ta đây vốn thật Vân Tiên Đó phải Nguyệt Nga cất tiếng, ta khuyên vài lời Xưa rày mỗi đứa mỗi nơi Đám đông như hội đến chơi cũng buồn
Has meaning
Chiều chiều ra đứng bờ sông Sông xa xa tít cho lòng em đau Vì ai đứng tủi ngồi sầu Vì ai chờ đợi bấy lâu mỏi mòn
Has meaning
Thà rằng ăn bát cơm rau Còn hơn cá thịt, nói nhau nặng lời
Has meaning
Xê ra đừng đứng một bên Em có chồng, anh có vợ, không nên đứng gần – Tuổi em mười chín, tuổi Dần Tuổi anh tuổi Tuất, đứng gần can chi
Has meaning
Nhớ ai cơm chẳng buồn nhai Chống đũa thở dài, hết chín lần bơi Tôi xin bát nữa là mười Đối phúc cùng trời, có sống được chăng
Has meaning
Quan có cần nhưng dân chưa vội Quan có vội, quan lội quan sang
Has meaning
Nhà giàu yêu kẻ thật thà Nhà quan yêu kẻ vào ra nịnh thần
Has meaning
Nước lên xuống, vơi đầy mấy lúc Khuyết lại tròn, trăng mọc bao lần Con ơi, chớ có lần khân Ăn cơm gà gáy, xuất quân ban chiều
Has meaning
Nghe rằng quan huyện gọi hầu Mua chanh mua khế, gội đầu cho thơm
Has meaning
Lễ lộc mang đến cửa quan Khác nào như thể mang than đốt lò
Has meaning
Người hay nói xấu sau lưng Giống như rắn độc cắn chừng phía sau
Has meaning
Giàu ba mươi sáu phố phường Chẳng bằng ông huyện ở làng Kiều Mai
Has meaning
Con một mẹ, hoa một chùm Thương nhau nên phải bọc đùm cho nhau
Has meaning
Ngỡi nhân nay giận mai hờn Lòng em ở thẳng như đờn lên dây
Has meaning
Ở cho có nghĩa có nhân Cây đức lắm chồi, người đức lắm con Ba vuông sánh với bảy tròn Đời cha ân đức, đời con sang giàu
Has meaning
Quan văn lục phẩm thì sang Quan võ lục phẩm thì mang gươm hầu
Has meaning
Nón em mua ở chợ Giang Hôm nay đi chợ gặp chàng cùng vui Nón em che gió che trời Che sao Bắc Đẩu, che người tri âm
Has meaning
– Ở đâu đi bán cá con Ở đâu nung chĩnh, nung lon, nung nồi Ở đâu gánh đá nung vôi Ở đâu nấu rượu cho người ta mua Ở đâu không miếu không chùa Ở đâu tế lễ rước vua về thờ Ở đâu thêu quạt thêu cờ Ở đâu chạm vẽ đồ thờ ống hoa Ở đâu có lính quan ba Có dinh quan sáu có toà quan năm? – Kẻ Dưng đi bán cá con Kẻ Cánh nung chĩnh, nung lon, nung nồi Kẻ Tự gánh đá nung vôi Kẻ Rau nấu rượu cho người ta mua Bên Tây không miếu không chùa An Nam tế lễ rước vua về thờ Hà Nội thêu quạt thêu cờ Bắc Ninh chạm vẽ đồ thờ ống hoa Hải Phòng có lính quan ba Có dinh quan sáu có toà quan năm.
Has meaning
Mặc dầu cha đánh mẹ đe Em đây chẳng bỏ bát chè Ðông Viên
Has meaning
Rách như tổ đỉa ai ơi Là cây mà lại tưởng nơi đỉa nằm
Has meaning
Hái dâu chi nắng cô ơi Lại đây quan lớn cho đôi khuyên vàng – Vải bô phận gái cơ hàn Hái dâu nuôi mẹ không màng của ông
Has meaning
Con gái kẻ Điền Như tiên trời giáng Con trai kẻ Quảng Như hoẵng lạc rừng
Has meaning
Mẹ già là mẹ già anh Một ngày ba bận cơm canh rau bầu Khấn nguyền cha mẹ sống lâu Phơ phơ tóc bạc trên đầu tấm bông
Has meaning
Ngó lên đầu tóc hai vòng Thấy mình yểu điệu, chạnh lòng thêm thương
Has meaning