Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 304/498
Anh ơi giữ đạo tam cang Dù sanh dù tử cũng giữ cho toàn trước sau Anh ơi đừng có ham giàu Tỉ như con chim kêu núi Bắc, con cá sầu biển Đông Có duyên thì vợ thì chồng Không duyên ở vậy lập vườn hồng trồng hoa Hỡi người bạn cũ gần xa Ham nơi phú quý bỏ nghĩa ta sao đành
Has meaning
Anh ra đi lính cho làng Nước mắt ròng ròng nhớ mẹ nhớ cha Cực vì ông nớ trong tòa Sức anh đi lính vậy mà phải đi Ra đi tới rặng Trà My Thấy kẻ thăm con, người thăm cháu, thiếp đi thăm chàng Đi ra vừa tới ngoài Hàn Thấy lính đi tập dư ngàn, dư trăm Thiếp thương chàng mới ghé qua thăm Chàng qua nước bển biết mấy mươi năm chàng về Thôi thôi em trở lộn về Nuôi cha với mẹ trọn bề hiếu trung
Has meaning
Đũa con, đũa bếp có đôi Còn một cái vá mồ côi một mình
Has meaning
Cha mẹ nàng đòi ba ngàn anh đi đủ chín ngàn Anh mua gấm lát đàng, mua vàng lát ngõ Chiếu bông, chiếu hoa trải ra sáng rõ Mâm sơn, bát sứ, đũa ngự, chén ngà Nhà ngói chín tòa phần anh liệu trăm cái Trai như chàng trai đà xứng rể Gái như nàng xứng điệu xuân nương Voi bốn ngà anh chầu chực bốn phương Họ anh đi bảy vạn, tiền anh tương chín ngàn Cha mẹ em thách của em đừng khoe khoang
Has meaning
Muốn ăn cá giếc dưới đồng Trốn cha, trốn mẹ lấy chồng Thanh Chiêm
Has meaning
Đưa dâu bằng sõng, bằng ghe Chớ đưa bằng bè ướt áo bà mai
Has meaning
Nông Sơn than đá thiếu chi Bảo An đường tốt, Trà My quế nhiều
Has meaning
– Tiếng đồn rằng bậu hò hay Ta xin đố bậu cối xay mấy niền? – Cối xay mười sáu cái niềng Xin hỏi lại bậu thuyền quyên mấy chèo? – Thuyền quyên mười tám cái chèo Ta xin đố bậu con mèo mấy lông? – Bậu đố chi đố ngặt đố nghèo Đố chi không đố, lại đố con mèo mấy lông Bậu về tát cạn biển Đông Thì ta sẽ đếm hết lông con mèo
Has meaning
Lấy chồng về đất Mỹ Xuyên Bắp rang, canh hến nứt niền cối xay
Has meaning
Mẹ ơi đừng mắng con yêu Lấy chồng Phước Kiều phải thụt bễ nung
Has meaning
Một giờ ra ngõ ngó trông Ngó lên ngó xuống cũng không thấy chàng Hai giờ ra đứng đầu làng Ngó lên ngó xuống không thấy chàng chàng ơi Ba giờ giả chước đi chơi Gặp người tình tứ gởi đôi lời nhắn nhe Bốn giờ gió ủ mây che Tưởng dè gần bạn ai ngờ mà xa Năm giờ dời gót về nhà Ngồi khoanh tay lại vậy mà sầu bi Sáu giờ đèn hạt lưu ly Nghĩ đi nghĩ lại không thấy gì người thương Bảy giờ dọn dẹp trong giường Đặt lưng xuống chiếu thả thường chiêm bao Tám giờ tim lửng, dầu hao Khi đi khi ở biết bao nhiêu tình Chín giờ nghĩ giận phận mình Trách răng căn số của mình mần ri Mười giờ còn biết nói chi Trách cho con tạo phân ly nghĩa tình Mười một giờ mây lạc trăng chênh Ai làm bạn cũ bênh lênh sao đành Mười hai giờ kêu thấu trời xanh Ai làm chim tước bỏ nhành lan mai.
Has meaning
Tại mẹ cha dứt tình tơ nguyệt, Khuyên em đừng trực tiết uổng công Nơi thương cha mẹ biểu vong, Nơi chẳng đành lòng cha mẹ biểu ưng
Has meaning
– Ta yêu nhau xa cũng nên gần, Đừng nên tham phú phụ bần khó coi – Yêu nhau duyên phận mà thôi, Của thì như nước hồ vơi lại đầy.
Has meaning
Tân hôn hai gối một mền, Vái ông Tơ bà Nguyệt xe bền đôi ta
Has meaning
Anh đừng ham chữ phú, phụ bạc chữ bần Bạc trăm xài hết, ngãi duyên trần còn đây
Has meaning
Anh khôn nhưng vợ anh đần Lấy ai lo liệu xa gần cho anh
Has meaning
Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh Ai ơi phải quý nghề mình mới nên Hoặc buôn bán, hoặc thợ thuyền Nghề gì cũng sẽ làm nên sang giàu
Has meaning
Ngửa tay trao nén vàng mười, Vàng mười không chuộng, chuộng người trao tay
Has meaning
Đắt hàng những ả cùng anh Ế hàng gặp những thong manh quáng gà
Has meaning
Em có chồng về chỗ lôi thôi Cực em, em chịu bạn cũ ơi đừng phiền Cà lùi, bí luộc, măng chiên Giàu nghèo tự số, nợ duyên tự trời.
Has meaning
Ai có muốn lau chen với đậu, Qua không đành đánh bùn lộn với sen Trước chưa quen sau cũng là quen, Qua chẳng hề tham nguyệt chê đèn như ai
Has meaning
Ai về qua cửa Đề Gi Nghe mùi chả cá chân đi không đành
Has meaning
Ra đi anh nhớ Nghệ An Nhớ Thanh Chương ngon nhút, nhớ Nam Đàn thơm tương
Has meaning
Ai xinh thì mặc ai xinh Ông Tơ chỉ quyết xe mình với ta
Has meaning