Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 301/498
Thương nhau từ thuở méo trời Bây giờ méo đất phải rời nhau ra
Has meaning
Lui lui ớ bạn lui lui Đừng chun vô bếp mà đen thui mặt mày
Has meaning
Thân em như trái mít trên khơi Một trăm quân tử hướng hơi mà về
Has meaning
Tay tôi cắt mấy cọng bàng Cực khổ tôi, tôi chịu, để cho chàng phong lưu
Has meaning
Mả cha cái bọn thằng Tây Thấy o mô bặt bặt hắn quàng tay bóp liền
Has meaning
Bao giờ cầu Mống gãy đôi Sông Thu hết nước em mới thôi thương chàng
Has meaning
Bao giờ đồng ruộng thảnh thơi Nằm trâu thổi sáo, vui đời Thuấn Nghiêu
Has meaning
Dầu trời làm trận phong ba Thương chàng thiếp gắng cho qua sông này
Has meaning
Vai kia gánh lắm cũng chồn Người khôn nói lắm có khôn bao giờ
Has meaning
Ơn ai một chút chớ quên Oán ai một chút cất bên dạ này
Has meaning
Mảng coi ông vua Thuấn canh điền Chim thời cắn cỏ, tượng liền nhổ cây
Has meaning
Lạy trời thi đậu Thám hoa Trở về đền ơn đáp nghĩa cho cây đa bến đò
Has meaning
Đời có sinh có tử Có người dữ người hiền Đố anh trong truyện Vân Tiên Có ai thọ bịnh theo tiên chầu trời? Ai bị một gậy bỏ đời? Ai mà thổ huyết chết nơi gia đàng? Ai mà vừa tới lâm san Bị cọp ăn thịt chẳng oan ức gì? Ai mà ăn ở bất nghì Giữa đường bị cá nuốt đi? Ai mà hùng hổ một khi Kéo quân chật đất, ngựa phi dậy trời Xưng tài giỏi nhất trần đời Bị Tiên một nhát đứt lìa đầu đi? Anh mà phân rõ thị phi Em đây thí phát vô chùa đi tu …
Has meaning
Bốn mùa em chẳng phải lo Gạo Ðồng Nai, vải Nghệ Tĩnh, em ấm no một đời
Has meaning
Biết làm răng gửi đặng lời thề Có chồng thì gửi lời về thăm ta Thăm thì trộm lịnh bà gia Gia nương nghe được chồng đà ghen tuông
Has meaning
Chuồn chuồn đậu ngọn cau lơ Anh cười bả lả, em ngờ duyên anh
Has meaning
Phải duyên ôi chồng hờn vợ giận Gặp vận hẩm, chồng hận, vợ lung Khoai lang bốn tháng thì sùng Bỏ thằng bé tí lấy thằng khùng sướng hơn
Has meaning
Quạt này để nắng che đầu Để nực em quạt đi đâu em cầm Quạt này là quạt tri âm Để dành che miệng nói thầm cùng nhau
Has meaning
Những người chép miệng thở dài Chỉ là sầu khổ, bằng ai bao giờ
Has meaning
Râu rìa, lông ngực đôi bên Chẳng phường phản bạn, cũng tên nịnh thần
Has meaning
Liễu xa đào, đào khô liễu héo Lựu xa đào, lựu ngã đèo nghiêng Xa cách ai đêm thảm ngày phiền Chim trên rừng sầu rũ cá dưới miền khóc than
Has meaning
Con cá dưới nước hãy còn lai vãng Con nhạn trên trời sao nỡ bay xa Chiều chiều tựa cửa ngó ra Thấy buồm ai bỏ đi xa biển ngoài
Has meaning
Tiếng chuông lay bóng bồ đề Con chim trắng cánh bay về Tây Thiên Mong sao dân tộc bình yên Đạo lành che chở dân hiền thương yêu Dù cho đất sập trời xiêu Lòng tôi vẫn nhớ những điều giá gương Khắp nơi đồng ruộng phố phường Nhớ lời Phật dạy phải thương nhau cùng Đạo vàng điểm núi tô sông Xây nền văn hóa Lạc Hồng thắm tươi
Has meaning
Khôn ngoan chẳng lọ nói nhiều Người khôn nói một vài điều cũng khôn
Has meaning