Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 299/498
Hai tay bụm cát đắp mồ Tay bồng con dại, nước mắt hồ láng lai
Has meaning
Một trăm mụ o thì xâu một nách Một trăm ông chú thì xách một tay
Has meaning
Những người râu mép ngoảnh ra Mép dày môi mỏng, ấy là tinh khôn
Has meaning
Đồn rằng bác xã nhà ta Cuốc đất thì chậm, mổ gà thì lanh
Has meaning
Lòng thương chị bán thịt heo Hai vai gánh nặng còn đèo móc cân
Has meaning
Ai đi ngoài ngõ ào ào Hay là ông tượng đạp rào ổng vô?
Has meaning
Ai về ăn ổi Định Quang Ăn ớt Vĩnh Thạnh, ăn măng Truông Dài
Has meaning
– Cũng thì bạn gái với nhau Gánh nước một bàu, đôi đục đôi trong – Đôi mô khéo múc thì trong Đôi mô vụng múc, những ron cùng bùn
Has meaning
Hát lên một tiếng cho thanh Trai bỏ học hành, gái bỏ bán buôn Gái bỏ bán buôn, gái còn lịch sự Trai bỏ học hành, một chữ năm roi!
Has meaning
Em mà không lấy được anh Thì em tự vẫn gốc chanh nhà chàng
Has meaning
Mẹ em như thể con trâu Gặp đâu báng đó em lâu có chồng
Has meaning
Mẹ già ở tấm lều tranh Đói no chẳng quản, rách lành chẳng hay Ra đi công vụ nặng nề Nửa lo thê tử nửa sầu từ thân Bởi vậy cho nên con vợ tui nó mới biểu tui rằng: Ới anh ơi, anh ở đây làm chi cho vua quan sưu thuế nặng nề Đứa lên một, đứa lên hai, đứa lên năm, đứa lên bảy Tao biểu mày quảy, mày không quảy Để phần tao quảy, quảy, quảy, quảy về cái đất Phú Ơn Nặng nề gánh vác giang sơn Đầu con đầu vợ cái đất Phú Ơn ta lặng về Kìa hỡi kia đỉnh núi tứ bề, Nhành mai chớm nở ta về xứ ta Biết bao về tới quê nhà… Hết hòn Vay, ta qua hòn Trả Hết hòn Trả, lại sang hòn Hành Tấc dạ bao đành dắt con cùng vợ, Biết no nào trả xong nợ bên dương trần Nợ lần lần, tay bồng tay dắt Tay đặt chân trèo, ta về xứ ta Biết bao là về tới quê nhà…
Has meaning
Mắc mối tơ, anh quơ mối chỉ Thấy em thùy mị, anh thương hủy thương hoài Anh ở xóm trong, em ở xóm ngoài Biết làm sao cho khuy gài liền nút, nút gài liền khuy
Has meaning
– Anh đi đâu lúc la lúc lắc, quạt giắt sau lưng Hay làng cử anh làm lí trưởng giữ rừng cho em? – Rừng em anh chẳng dám vô Sợ phụ mẫu em cất giấu mả mồ ở trong
Has meaning
Hòn trên khô sao gọi là hòn Non Nước Hòn dưới nước sao gọi là hòn Khô?
Has meaning
Trách chàng Từ Thức vụng suy Cõi tiên chẳng ở, về chi cõi trần
Has meaning
Nực cười ông huyện Hà Đông Xử vị lòng chồng hai bảy mười ba Không nghe tan cửa, nát nhà Nghe ra hai bảy mười ba cực lòng
Has meaning
Đêm trường đò ngược Trường Giang Mái chèo đẩy nước, đầy khoang tiếng hò
Has meaning
Muốn về Trà Quế trồng rau Sợ e gánh nước hai gàu không quen
Has meaning
Tỉnh thành đóng tại La Qua Hội An tòa sứ vốn là việc công
Has meaning
Tới nơi đây lỡ chợ, lỡ đò Xẻo cẳng tay nuôi mẹ, giả thịt bò mẹ xơi Mẹ thương con sa rơi nước mắt Nghĩ tới dâu hiền ruột thắt tận da Thôi hỡi con ơi, cháo rau cho qua bữa, thịt với thà làm chi
Has meaning
Ai về nhớ tháp Chiên Đàn Nhớ đình Mỹ Thạch, nhớ hàng cau xanh Quê hương ai vẽ nên tranh Trường Giang một dải nước xanh bốn mùa
Has meaning
Ra về vẫn nhớ Hội An Phố vui, người đẹp, chứa chan nghĩa tình
Has meaning
Ai lên Trung Phước, Đèo Le Làm ơn cho gởi nắm chè mùng năm
Has meaning