Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 300/498
Chàng ơi chớ bực sầu tư Khi xưa có mẹ, bây chừ có em
Has meaning
Sông Thu Bồn chảy về cửa Đại Lạch Bình Long chảy mãi ra Hàn Ai về Đà Nẵng, Hội An Cho ta nhắn gửi vài hàng tâm tư
Has meaning
Lúa gạo ruộng cạn bấp bênh Giao lưu hàng hoá làm nên Bến Đường
Has meaning
Cú đâu dám sánh phượng hoàng Trùn đâu lại dám nằm ngang trên rồng
Has meaning
Con gái mà lấy chồng già Đêm nằm thỏ thẻ đẻ ra con chồn
Has meaning
Thiếp gặp chàng chỗ đàng chợ Phố Chàng gặp thiếp tại chỗ Chùa Cầu Nhìn nhau nước mắt thấm bâu Bạn về xứ bạn không biết giải sầu cho ai
Has meaning
Một bầy cá lội sông sâu Anh cười híp mắt buông câu ngồi chờ Anh câu con giếc, anh tiếc con rô Anh câu con cá gáy anh dò con trê Quá trưa mặt ủ mày ê Vì chưng tham quá nên về giỏ không
Has meaning
Những người tai mỏng mà mềm Là phường xấc láo, lại thêm gian tà
Has meaning
Chuột chù ăn trù đỏ môi Ai muốn làm mọn thầy tôi thì về Mẹ tôi ghê gớm gớm ghê Mài dao cho sắc mổ mề dì hai
Has meaning
Những người thành thật môi dày Lại thêm ít nói lòng đầy nghĩa nhân
Has meaning
Quảng Nam mình có đèo Le Bà con ta nói cứ đè mà leo
Has meaning
Lương chồng, lương vợ, lương con Đi ba buổi chợ chỉ còn lương tâm Lương tâm đem chặt ra hầm Với rau muống luộc khen thầm là ngon
Has meaning
Hồi nào tôi mạnh mình đau Bắt từng con tép nấu rau nuôi mình
Has meaning
Ai về có nhớ Cẩm Thanh Sông dài ôm nước dừa xanh bốn mùa Hỡi người cách trở nắng mưa Mấy trăng cũng đợi mấy mùa cũng trông
Has meaning
Răng đều, khít, kín, tốt, cân phân Nhỏ, dài, thẳng, chắc, trắng ngần dưới trên Tựa như hạt lựu soi đèn Đủ băm sáu cái nắm quyền tướng khanh
Has meaning
Mồ cha đẻ mẹ con dơi Sao mày ăn nói những lời Hà Đông
Has meaning
Vợ lo nếp, lá, đậu, mè Chồng lo mài rựa chặt tre dựng chòi
Has meaning
Dậm chưn xuống đất kêu trời Chồng tôi vô Quảng biết đời nào ra?
Has meaning
Anh về mai sớm anh lên Đừng vui nơi nọ mà quên nơi này
Has meaning
Những người tai ngửa ra sau Tướng hèn mà lại cứng đầu, chậm nghe
Has meaning
Cùng nhau biển hẹn non thề Ở sao cho đặng trọn bề ái ân
Has meaning
Bên này sông anh lập cảnh chùa Tân Thiện Bên kia sông anh lập cái huyện Hà Đông Cái huyện Hà Đông để cho Bao Công xử kiện Cái chùa Tân Thiện nhiều kẻ tu hành Bạn mình ơi, chim kêu dưới suối trên nhành Qua không bỏ bậu, sao bậu đành bỏ qua?
Has meaning
Hải Vân đèo lớn vừa qua Mưa xuân ai bỗng đổi ra nắng hè
Has meaning
Đò dọc phải tránh đò ngang Ngụ cư phải tránh dân làng cho xa
Has meaning