Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 286/498
– Tiếng anh ăn học nhiều thầy, Lại đây em hỏi con bò cày mấy lông? – Em về đếm cá dưới sông, Em đếm người thiên hạ, anh sẽ đếm lông con bò cày
Has meaning
Thử chuông cho biết chuông ngân Thử bạn đôi lần cho biết dại khôn
Has meaning
Lá đa rụng xuống sân đình Lơ thơ có kẻ thất tình mà hư
Has meaning
Công dã tràng thường ngày xe cát Sóng ba đào, ai xét công cho
Has meaning
Trồng hường bẻ lá che hường Đừng cho những miệng thế thường bán rao
Has meaning
Miệng mời tay lại mở nem Nem thời có ít, chị em thời nhiều
Has meaning
Xứng danh tài đức vẹn toàn Thanh gươm yên ngựa hiên ngang sa trường Vó câu vọng lối biên cương Lời vua cha dạy, tỏ tường trước sau
Has meaning
Con tài lo láo lo kiêu Con ngu thì lại lo sao kịp người
Has meaning
Thấy anh hay chữ hỏi thử đôi lời Cây cỏ chi không lá, con cá gì không xương? – Thấy em hỏi tức anh nói phứt cho rồi Cây cỏ năng không lá, con cá họa không xương
Has meaning
Thân em như thể quả đa Gió lay rụng xuống, người ta giày vò
Has meaning
Trông xa cứ nghĩ là tiên Đến gần cú đậu ở bên cạnh sườn
Has meaning
Chẳng lấy cũng khuấy cho hôi Làm cho bể trách, bể nồi mà coi
Has meaning
Gọi đò chẳng thấy đò sang Lội thì ướt áo, thương nàng xa xôi
Has meaning
Vai mang bức tượng con mèo Chị giàu chị ở, em nghèo em đi
Has meaning
Tới đây cối gạo đã đầy Trước là giã gạo, sau gầy lương duyên
Has meaning
Xấu tre đan chẳng nên sàng Vì chưng xấu áo, cả làng xem khinh Khi vui đứng tựa cột đình Khi buồn đắp chiếu một mình nằm suông
Has meaning
Tóc em dài em kết làm quang Gánh nước sông Hán đổ sang sông Hồ Ai ngờ sông Hán cạn khô Để cho sông Hán sông Hồ cách xa
Has meaning
Đường về Lương Phú quanh co Dưới sông nước chảy, con đò vắng tanh
Has meaning
Dao vàng liếc cạnh bình vôi Chàng về chuộc lấy thân tôi, kẻo hoài Tôi còn mắc bối chông gai Liệu chàng có gỡ ra ngoài được chăng?
Has meaning
Chị Cả đứng cạnh hàng rào Mong cho chị Bé bước vào cho mau Chị Cả cầm con dao cau Mong gặp chị Bé, đánh nhau phen này
Has meaning
Cô ấy mà lấy anh này Chẳng phải đi cấy đi cày nữa đâu Ngồi trong cửa sổ trên lầu Có hai con bé đứng hầu hai bên
Has meaning
Có một bà chủ xóm này Thợ cấy thợ cày, muốn mướn rẻ công Bụng bà rặt những gai chông Miệng bà mật mía cũng không ngọt bằng
Has meaning
Trăng lặn đã có mặt trời Em không thương anh nữa, có người khác thương
Has meaning
Ông trăng đêm rằm thì tròn Mà chàng với thiếp hãy còn long đong
Has meaning