Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 285/498
Anh về sao được mà về Dây giăng tứ phía tính bề gặp anh – Dây giăng mặc kệ đây giăng Ông Tơ bà Nguyệt đón ngăn cũng về
Has meaning
Hang sâu cây lá rậm rì Chín hòn núi đứng đá lì trơ gan Có anh nắm lấy tay nàng Dạo xem phong cảnh non ngàn trời mây
Has meaning
Ngày mai lên thẳng rừng giồng Kiếm gan công, mật cóc thuốc chồng theo anh
Has meaning
Có hai cô gái ngoài đàng Đi lên đi xuống với chàng rậm râu
Has meaning
Gá duyên không được thì thôi Thò tay vô túi rút dao đôi hủy mình
Has meaning
Soi gương còn mặt mũi nào Đã rỗ lại xấu soi vào sao đang
Has meaning
Có răng thì lấy răng nhai Không răng lại gặm chẳng sai miếng nào
Has meaning
Cái nồi ngồi trên cái rế Hỏi bạn rày để chế cho ai Để chế cho ai xẻ hai mình nửa Để chế người tình thổi lửa đốt đi
Has meaning
Phải chi lên được trên trời Mượn gươm Hoàng Đế giết người bạc ân
Has meaning
Em thấy anh tương tư bệnh chắc, em rước ông thầy thuốc Bắc, em sắc hai chục chén còn lại một phân, bỏ thêm một lát gừng sống, một đống gừng lùi, một nùi chuối hột, một hộp đương quy, một ky trái táo, năm sáu chục trái cà na, thần sa một lượng, khoai sượng một chục, măng cụtmột trăm, rau răm một đám, cám một bao, con gái lao rao mười hai đứa, sứa lửavài trăm, lại thêm huỳnh liên, huỳnh bá, huỳnh cầm. Uống ba thangmà anh không mạnh, thì em đào hầm chôn luôn!
Has meaning
Chị xách bị đầu đình Thấy em ăn cỗ, chị rình đầu mâm
Has meaning
Thằng mô trốc mọc hai ngà Chun vô mà ở cái nhà Cửu Đao Mắt hắn như con mèo ngoao Tay như con chuột, hắn quào có khi Dại khờ vô đó mần chi Ăn cơm của hắn có kì chết oan!
Has meaning
Thiếp nay thi lễ con nhà Thấy chàng mĩ mạo, nết na dịu dàng Cho nên lòng muốn đa mang Biết rằng quân tử có màng hay không ? Ngẫm duyên kỳ ngộ tương phùng Lứa đôi ai có đẹp bằng Tương Như ? Cầu hoàng một khúc lẳng lơ Trác Văn Quân luống ngẩn ngơ lòng sầu Vì đâu để lấy được nhau Nếu không duyên nợ có đâu thế này Đôi ta nay gặp nhau đây Ba sinh âu hẳn nợ dầy chẳng không Xin chàng hãy quyết đành lòng Nâng khăn sửa túi, má hồng tựa nương Họa may thau lộn với vàng
Has meaning
– Hỡi cô mặc áo vá vai Tay ngắn tay dài đã có chồng chưa? – Anh hỏi thì em xin thưa Vài ba nơi hỏi nhưng chưa nhận trầu
Has meaning
Hỡi cô mặc áo vá vai Có về Trung Lễ ăn khoai thì về
Has meaning
Ngô Xá kéo sợi xè xè Bánh đúc chợ Nội, nước chè Đồng Du
Has meaning
Lan huệ sầu ai lan khô huệ héo Lan huệ sầu tình trong héo ngoài tươi
Has meaning
Quê anh ngày tám tháng ba Quay vào làm rọ, quay ra đan lờ Nhờ trời mưa gió thuận hòa Rọ lờ bán được, cả nhà yên vui
Has meaning
Dù ai quyết chí tu hành Có về Yên Tử mới đành lòng tu
Has meaning
Gánh nặng mà đi đường vòng Tuy rằng không gánh nhưng lòng cũng thương
Has meaning
Chợ Quế Sơn những ấm cùng nồi Chè ngon Do Lễ, củi đồi Khả Phong
Has meaning
– Tiếng anh ăn học Sài Gòn, Về đây em hỏi trăng tròn mấy niên? – Em về giở sách học thêm, Trăng rằm, mười sáu, hai đêm trăng tròn.
Has meaning
Em về giục mẹ cùng cha Chợ trưa dưa héo kẻo mà buồn thay Em về giục mẹ cùng thầy Cắm sào đợi nước biết ngày nào trong?
Has meaning
Tiếng đồn cô Bảy hò lanh Ngày nay mới biết mặt xanh như chàm
Has meaning