Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 265/498
Bắc thang lên hái ngọn trầu xanh Cả cheo lẫn cưới xin anh một ngàn
Has meaning
Đỏ lửa than nên vàng trộn trấu Anh mảng thương thầm chưa thấu dạ em
Has meaning
Ngọc xa trầm, trầm lại xa hương Em xa anh bạn, bốn phương đều buồn.
Has meaning
Cha mẹ giàu thì con thong thả Cha mẹ nghèo con vất vả gian nan Sớm mai lên núi đốt than Chiều về xuống bể đào hang bắt còng Em dặn anh chặt dạ bền lòng Ai xe trăm dây cũng không dứt, ai thắt ngàn vòng cũng không ra
Has meaning
Bạn ơi bạc nghĩa như vôi Một trăm viên mực mà bồi không đen Có trăng bạn nỡ phụ đèn Trăng thì một thuở, ngọn đèn ngàn năm
Has meaning
Kẻ đi kiệu, người đánh cờ Kẻ thời đọc sách người xem thơ nói tuồng Chồng tôi trốn tránh luôn luôn Chuyện chi không nói giả tuồng đứa câm Nghĩ ra chuốc khổ vào thân Trách cho bà Nguyệt xe lầm mối tơ Tiếc công phu mấy đợi mấy chờ Sĩ nho không gặp, gặp đứa khờ làm chi Hay vầy tui chẳng có chồng chi Một mình ở vậy quy y lên chùa
Has meaning
Tháng giêng thì lúa xanh già Tháng hai lúa trổ, tháng ba lúa vàng Tháng tư cuốc đất trồng lang Tháng năm cày cuốc tiếng nàng hò lơ Tháng sáu làm cỏ dọn bờ Tháng bảy trổ cờ, tháng tám chín thơm Gặt về đạp lúa phơi rơm Mồ hôi đổi lấy bát cơm hàng ngày Lúa khô giê sạch cất ngay Chỗ cao ta để phòng ngày nước dâng Mùa đông mưa bão nhiều lần Nàng xay, chàng giã cùng ngân tiếng hò Tháng mười cày cấy mưa to Trông trời, trông đất cầu cho được mùa
Has meaning
Buồn tình em lắm anh ơi Không phải thiếu tiền, thiếu gạo, chỉ thiếu chiếc chiếu đôi mà buồn
Has meaning
Dã tràng xe cát uổng công Lòng anh thương bậu đã mấy đông chịu sầu
Has meaning
Hò rao từ ngọn chí vàm Ai mà đối đặng, kết làm đệ huynh
Has meaning
Anh lên đường ngược làm chi, Những non cùng núi, những khe cùng đồi Anh về Do Ngãi cùng tôi, Cửa cao nhà rộng, tiện nơi học hành.
Has meaning
Áo vàng đừng để sứt khuy Cãi lời cha mẹ làm chi tội trời
Has meaning
Có chồng mà chẳng biết lo Ăn hàng ngủ nướng là đồ nhớt thây
Has meaning
Tre đài ngã ngọn qua mương Nằm đêm nghĩ lại, ngẫm thương tre đài
Has meaning
Làm dâu về nhà người ta Ăn no ngủ nướng mẹ la chồng rầy
Has meaning
Cá lóc mà ngóc đầu lên Anh quăng tấm lưới, cá quên trở về
Has meaning
Anh ơi cố chí canh nông Chín phần ta cũng giỏi trong tám phần Can gì để ruộng cỏ năn Cày ruộng lấy lúa chăn tằm lấy tơ Tằm có lứa ruộng có mùa Chăm làm trời cũng đền bù có khi
Has meaning
Anh về thấy cảnh thêm buồn Nhành mai ủ dột, vách tường nhện giăng
Has meaning
Bạc đồng em từng thấy, bạc giấy em từng cầm Bớ anh ơi mở lòng rộng rãi sắm cây dù đầm cho em.
Has meaning
Tai nghe Chúa ngự thuyền rồng Thiếp thương phận thiếp má hồng nắng mưa Thuyền rồng Chúa ngự đi đâu Thiếp thương phận thiếp hái dâu một mình
Has meaning
– Anh ơi, anh đừng ham đi bạn ghe chài Cột buồm cao, bao lúa nặng có ngày anh xa em – Em ơi, em đừng nói vậy cho anh phiền Cột buồm cao, bao lúa nặng mới có tiền nuôi em.
Has meaning
Bướm vàng đậu đọt cau tơ Anh lui về kiếm chốn, cứ ở lắc lơ vậy hoài
Has meaning
Đêm nằm nghe trống Mỹ Sơn Nghe chuông Trà Kiệu, nghe đờn Phú Bông
Has meaning
Bên sông thanh vắng một mình, Có ông ngư phủ biết tình mà thôi Thuyền xuôi, lái cũng trôi xuôi Thương nhau, ta kể những lời ái ân
Has meaning