Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 214/498
Chèo ghe mái nổi mái chìm Lòng thương em bậu anh tìm tới đây Tới đây lạ xứ, lạ làng Ai ai cũng lạ, chỉ mình nàng anh quen
Has meaning
Làm thơ giấy trắng, em gắn con cò xanh Gởi về thăm bạn có tên anh trong này
Has meaning
Rau dền, rau má mọc riêng Cỏ chỉ, cỏ cú mọc liền đầy sân
Has meaning
Trèo lên cây cám, cám cong Thấy gùi chín đỏ trong lòng muốn ăn.
Has meaning
Phụ mẫu đánh tôi, căng nọc giăng nài Sao anh đứng đó cười hoài không can?
Has meaning
Nước nguồn chảy xuống ruộng dâu Thấy anh đánh bạc lùa trâu đi cầm Cầm trâu, cầm áo cầm khăn Cầm dây lưng lụa, xin đừng cầm em
Has meaning
Câu dưỡng nhi, chờ khi đại lão Cha mẹ già nương náu nhờ con Thân anh lớn, vóc anh tròn Cù lao dưỡng dục anh còn nhớ không?
Has meaning
Chàng ơi ở lại mà chơi Về chi đường ngái xa xôi bận lòng – Ở đây ai cho anh ăn Ai cho anh mặc, ai nằm cùng anh? – Ở đây em cho anh ăn Em may cho anh mặc, em mượn người nằm cùng anh
Has meaning
Chàng vui cho thiếp đi về Kẻo thiếp lơ lửng như huê trên cành
Has meaning
Chàng về em dặn nhời này Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ đi Chàng về em dặn vân vi Yêu em chớ có hoan hùy cùng ai Chàng về em dặn tái lai Yêu em đừng có cho ai vin cành Chàng về em dặn xuân xanh Chớ có trò chuyện cháy thành vạ lây Chàng về chàng bỏ em đây Như con tơ rối gỡ ngày nào xong?
Has meaning
Đã đành nên thiếp nên thê Nên chăn nên chiếu ta vê cho tròn Non mòn nhưng ngãi không mòn Trăm năm tính cuộc vuông tròn đấy đây
Has meaning
Cha già là Phật Thích ca, Mẹ già đích thị Phật bà Quan âm Nhớ ngày xá tội vong nhân Lên chùa lễ Phật, đền ơn sinh thành
Has meaning
Có hai Phật sống trong nhà Sớm hôm lễ niệm đi xa đâu cần
Has meaning
Vọng phu hoá đá chờ chồng Sao anh chưa thấy dải đồng phu thê? Phiên bang nhiều kẻ chán chê Tới đây bỏ mạng, có về được đâu? Khuyên anh suy nghĩ cho sâu Đừng thèm đi lính, bỏ đầu bên Tây
Has meaning
Chân đi chẳng tới chân ơi Chân đi chẳng tới chân ngồi xuống đây Ngồi buồn tính đốt ngón tay, Tính đi tính lại ngón này hơn trăm Tính tháng rồi lại tính năm, Tính tháng, tháng đoạn, tính năm, năm rồi Đôi ta biết thuở nào nguôi?
Has meaning
Đói lòng ăn trái ổi non, Nhịn cơm nuôi mẹ, cho tròn nghĩa xưa
Has meaning
Chàng về thiếp chẳng dám van Mừng chàng bốn chữ bình an lại nhà – Thảm lòng anh lắm nàng ơi Bao giờ cho hợp duyên tôi cùng nàng
Has meaning
Bước chân vào ngõ tre làng Lòng buồn nặng trĩu nghe nàng ru con Bước lên thềm đá rêu mòn Lòng buồn nặng trĩu nghe buồn võng đưa
Has meaning
Ai làm Ngưu Chức đôi đàng Để cho quân tử đa mang nặng tình Thuyền quyên lấp ló dạng hình Em đành chẳng chịu gởi mình cho anh Trách ai nỡ phụ lòng thành Đêm nằm thổn thức tam canh ưu sầu Ai làm ra cuộc biển dâu Gối luông chẳng đặng giao đầu từ đây
Has meaning
Anh làm rể bên em, có cha mà không có mẹ Em làm dâu bên anh, có mẹ mà không có cha. Bữa ăn nước mắt nhỏ sa, Thân phụ ơi thân phụ hỡi, đi đâu mà bỏ con
Has meaning
Chàng ơi buông tay em ra Rồi mai trông thấy đường xa em chào Chàng đừng làm ráo máng cạn tàu Rồi mai trông thấy mặt nhau bẽ bàng Nói đây có giữa mặt chàng Anh em thì vắng, họ hàng thì xa Lấy ai định liệu cho ta Mặt lại nhìn mặt, tay đà cầm tay Cầm tay anh giải nước non Gái này chồng chửa hay còn giá cao Còn không cho chúng anh chờ Hay là có chốn nương nhờ thì thôi
Has meaning
Cái lối gần cùng, cái bờ gần cụng Tui nghe anh than mấy lời, rời rụng từng khúc xương
Has meaning
Mần thơ giấy trắng đem gắn cây cui Cúi đầu lạy mẹ ngồi sui cho gần
Has meaning
Con còng mà muốn kẹp con cua Thôi thôi em đừng có vẽ bùa mà đeo Ngày nay em đừng chê anh cầm phảng cù nèo Ngày mai anh ra trận vai đeo súng trường
Has meaning