Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 215/498
Anh đau em vái tận tình Vái cho anh mạnh mở cửa đình cúng heo Em vái rồi, anh cũng vọt miệng vái theo Đau nam vái bắc biết mấy heo bịnh chầy?
Has meaning
Anh đi đánh bẫy trong bưng Thấy con cúm núm trong rừng bay ra
Has meaning
Tối tui ngồi khoanh tay cú rũ Nghe con dế âm phủ, nó kêu văng vẳng bên tai
Has meaning
Anh bơi xuồng cụt, anh hớt hụt con tôm càng Phải chi hớt được, anh mua cái kiềng vàng em đeo
Has meaning
Chim quyên dại lắm, không khôn Sơn lâm không đậu, đậu cồn cỏ may
Has meaning
Chàng về để áo lại đây Áo thời thiếp mặc, gối mây đợi chờ Trăm năm vách phấn đề thơ Lòng thương ai biết, dạ chờ ai hay
Has meaning
Anh bịt cái răng vàng, dọn hàng công tử Để em ở nhà chịu chữ gian nan
Has meaning
Cùi thơm cùi mít hai cùi Trôi lên trôi xuống, hai kiền lùi gặp nhau
Has meaning
Chỉ tơ rối rắm trong cuồng Rối thì gỡ rối, em buồn việc chi?
Has meaning
Khá khen thằng nhỏ trớ trêu Chặt trúc cụt ngọn cắm nêu nhà nàng
Has meaning
Chàng về cho chóng mà ra Kẻo em chờ đợi, sương sa lạnh lùng Cơn lạnh còn có cơn nồng Cơn đắp áo ngắn, cơn chung áo dài Hay là chàng đã nghe ai Áo ngắn không đắp, áo dài không chung
Has meaning
Chàng ơi, có thấu hay chăng? Ba năm cách biệt thiếp hằng nhớ thương Hay chàng đã có đa mang Có the quên lụa, có vàng quên thau
Has meaning
Con cua kình càng bò ngang cây mít Thấy chị hai mầy lớn đít tao thương
Has meaning
Phụ mẫu tồn bất khả viễn du Anh có đi chơi đâu mà nghe trống công phu thì về
Has meaning
Quần anh thêu cù lần Áo anh thêu phụng lộn Hàm răng anh lộn xộn Con mắt quá to Cái miệng hỏa lò Nghe giọng hò phát ghét
Has meaning
Mảng coi cút lủi bờ mì Anh đà có vợ, sao không nói tiếng gì với em?
Has meaning
Mênh mông sông rộng cồn dài Suốt đêm lặn hụp nghèo hoài anh ơi!
Has meaning
Chén ngà sánh giọng quỳnh tương Mời chàng nho sĩ văn chương bước vào
Has meaning
Anh ơi! Sông em dò rồi, em mới lội Em trách ai cặm chà, cặm cội cho em mới lội đạp gai
Has meaning
Phải căn duyên nhà lá cột chà là Không phải căn duyên, nhà ngói đôi ba tòa cũng không ham
Has meaning
Anh ngó lên trời thấy đám mây bạch Anh ngó xuống lòng lạch thấy con cá chạch đỏ đuôi Nước chảy xuôi con cá buôi lội ngược Anh mảng thương nàng biết được hay không?
Has meaning
Bồ câu trong ổ bay ra, Chân tay mềm mại, cổ hoa hột cườm
Has meaning
Gá duyên khó chọn vừa đôi Cũng như sông rộng, sợi chỉ trôi vướng chà
Has meaning
Cổ tay đã trắng lại tròn Cầm vào mát rượi như hòn tuyết đông
Has meaning