Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 189/498
Hò chơi vui ruộng vui đồng Nào ai bắt kết vợ chồng làm chi
Has meaning
Hò chơi cho mệt cho mê Hễ ai lẻ bạn, dắt về có đôi
Has meaning
Hai đứa mình như áo cắt chưa may Thương ngày nào đỡ ngày nấy, chớ chông gai khó lường
Has meaning
Hai đứa mình “xôi đứng” xứng đôi Khi đi cũng đẹp, khi ngồi cũng cân
Has meaning
Khi chưa cầu lụy trăm đàng Được rồi thì lại phũ phàng làm ngơ
Has meaning
Gối xa đầu, buồn rầu hết biết Tôi xa mình, thảm thiết, mình ơi!
Has meaning
Áo xanh năm nút viền bâu Bậu về xứ bậu biết đâu mà tìm Bên sông thanh vắng một mình Chỉ ông ngư phủ biết tình mình mà thôi
Has meaning
Gió thổi lao xao khúc sông nào sóng nấy Thuyền em đi giữa dòng, anh thấy anh thương
Has meaning
Hò chơi phỉ dạ hai đàng Công anh ở trển băng ngàn xuống đây
Has meaning
Gió trăng là bạn, bướm hoa là tình Bao giờ duyên ta bén với duyên mình Cầm bằng câu đối đầu đình ngày xuân
Has meaning
Cây cao bóng ngả sùm sề Nghĩ nào bậu chịu tứ bề gió lay
Has meaning
Anh giơ roi đánh thiếp sao đành Nhớ khi đói khổ, rách lành có nhau.
Has meaning
Giỏi giỏi theo anh về nơi châu thành coi nam thanh nữ tú Chớ ở chi đất nầy vượn hú chim kêu Giỏi giỏi theo anh về nơi phố chợ Chớ ở chi đất nầy cực khổ lắm em ơi!
Has meaning
Bèo than phận bèo nay trôi mai nổi Bí than phận bí ngắt ngọn nấu canh Anh than phận anh vợ con không có Mai ghẹo cô này, mốt chọc cô kia.
Has meaning
Bồng bồng đổ lộc ra hoa Một đàn vợ lính trẩy ra thăm chồng Trẩy ra có gánh có gồng Trẩy ra thăm chồng bảy bị còn ba “Nào ai nhắn nhủ mi ra? Mi ngồi mi kể con cà con kê Muốn tốt quảy bị mà về Việc quan anh chịu một bề cho xong” Xưa kia anh ở trong phòng Bây giờ anh đã vào trong hàng quyền …
Has meaning
Bầu dục đâu đến bàn thứ năm Chè đâu đến chú, chú lăm ăn chè
Has meaning
Bèo than phận bèo khi trôi khi nổi Bí than phận bí, ngắt đọt nấu canh Anh than phận anh làm trai chưa vợ Em than phận em làm gái chưa chồng Trách ai se sợi chỉ hồng Không săn lại rối cho lòng anh đau.
Has meaning
Tay bưng hộp thiếc cau đầy Hỏi em mấy tuổi anh gầy nhân duyên
Has meaning
Hồi nào anh ngủ, em ngồi Con muỗi bay qua em đập, nhớ mấy hồi gian lao
Has meaning
Tưởng rằng chị ngã em nâng Ai ngờ chị ngã, em bưng miệng cười
Has meaning
Tay bưng dĩa muối, chén tương Tương chua muối chát, nhớ thương nghĩa chàng Bạn có gặp nhà ngói, nhà sàn Nhớ hồi áo rách lang thang chưa tề Bạn có gặp nơi hàng lụa phủ phê Nhớ hồi áo rách xưa tê không mình Ăn tiêu nhớ tới mùi hành Bạn có ăn nem gà, chả vịt, cũng nhớ rau canh thuở nào
Has meaning
Ghe bầu trở lái về đông Làm thân con gái theo chồng nuôi con
Has meaning
Anh em chín họ mười đời Hai đằng cùng có, chẳng rời nhau ra Chị em cùng khúc ruột rà Kẻ giàu người khó, họ xa tám đời
Has meaning
Tay bưng chén rượu hồng đào Miệng mời quân tử uống vào cho vui
Has meaning