Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 107/498
Hồi vui hò hát đôi câu Hồi buồn xao lãng biết đâu mà tìm Anh về xứ lạ một mình Bỏ em cay đắng sầu tình bơ vơ
Has meaning
Hai đứa ta không hẹn không hò Xăm xăm bước tới bến đò gặp nhau
Has meaning
– Em có chồng chưa, xin thưa cho thiệt Đừng để anh lầm tội nghiệp lắm em! – Em chửa có chồng, anh đừng nghi ngại, Chẳng tin tới nhà hỏi lại trước sau. Có nón ai lại đi dầu Có chồng ai nỡ đi đâu một mình.
Has meaning
Hột muối mặn, ba năm còn mặn Lát gừng cay, sắc chín nước còn cay Anh thương em cha mẹ không hay Như ngọn đèn giữa gió, biết xoay phương nào?
Has meaning
Đàn tranh sánh với đàn cầm Một đây, một đấy đáng trăm lạng vàng Còn đang tạc đá ghi vàng Ngô đồng nỡ bỏ phượng hoàng ngẩn ngơ Mấy năm em cũng xin chờ Cầm bằng tóc bạc như tơ cũng đành
Has meaning
Duyên mình bắt bén duyên ta Cũng bằng tiến sĩ đi ba lọng vàng
Has meaning
Khoan khoan gá nghĩa Thủng thỉnh giao hòa Để cho em hỏi cửa nhà ra sao? Anh em thúc bá thế nào? Nói ra em biết âm hao em tường Hà miền, hà thị, hà phương, Hà quê, hà quán em chưa tường đục trong, Và đây lời hỏi sau cùng, Nói ra cho em biết đã tơ hồng đâu chưa ? – Xa xôi chi đó mà hỏi miền hỏi thị Lạ lùng chi em mà hỏi quán hỏi quê Bình Dương vốn thật quê chàng, Lánh nơi thành thị lạc đàng núi non Xuân xanh hai tám tuổi tròn, Hoa còn ẩn nhụy chờ bình đơm bông.
Has meaning
Ham vui tôi mới tới đám đông Tôi không cướp vợ giành chồng của ai Địa bàn nhắm hướng còn sai Vợ chồng không chắc, gái với trai chắc gì
Has meaning
Tay cầm cái kéo cây kim Vai mang đượng lụa đi tìm thợ may Tìm anh bảy tám hôm nay Mượn may cái áo, mượn may cái quần
Has meaning
Tay bưng chén kiểu lá liễu năm bông Anh thấy em còn nhỏ nên gắng công đợi chờ
Has meaning
Tay cầm cần câu trúc, lưỡi câu thau Muốn câu con cá biển, chứ cá bàu thiếu chi
Has meaning
Chứng minh có đất có trời Nói ra rồi lại nuốt lời sao nên.
Has meaning
Tay cầm cái dao Tay trao cái rổ Cắt cổ con gà Tiếng tăm tôi chịu, thịt thà ai ăn? Lời nguyền thủy kiệt sơn băng Lên non cao tạc đá, xuống đất bằng đề thơ
Has meaning
Xuống thuyền nhịp bảy nhịp ba Trách cô hàng trứng ở ra hai lòng. Con sông nước chảy đôi dòng Đèn khêu hai ngọn biết trông ngọn nào?
Has meaning
Cha già con mọn chơi vơi Gần đất xa trời con chịu mồ côi Mồ côi tội lắm ai ơi Mẹ ruột, cha ghẻ chịu lời đắng cay
Has meaning
Duyên trúc trắc, nợ trục trặc Thiếp với chàng bất đắc vãng lai Sàng sàng lệ nhỏ cành mai Dẫu không thành đường chồng vợ, cũng nhớ hoài nghĩa xưa
Has meaning
Tay cầm chiếc chiếu cổ, trải chỗ Gành Bà Chàng ngồi một góc, thiếp ngồi một góc Chàng than thiếp khóc, đau dạ xót lòng Lời thề giữa chốn Gành Ông Chết đi thì mất, sống em không bỏ chàng
Has meaning
Tay cầm phải trái bưởi non Biết sao cho đặng vuông tròn hỡi anh?
Has meaning
Tham vàng bỏ ngãi mặc ai Lòng đây sông dải non mài vẫn nguyên
Has meaning
Đầu làng có một cây đa Cuối làng cây thị, ngã ba cây dừa Dầu anh đi sớm về trưa Anh cũng nghỉ mát cây dừa nhà tôi Anh vào anh chẳng đứng chẳng ngồi Hay là anh phải duyên tôi anh buồn Anh buồn anh chẳng muốn đi buôn Một vốn bốn lãi anh buồn làm chi Tôi là con gái nhỡ thì Chẳng thách tiền cưới làm chi bẽ bàng Rượu hoa chỉ lấy muôn quan Trâu bò chín chục họ hàng ăn chơi Vòng vàng chỉ lấy mười đôi Nhiễu tàu trăm tấm tiền rời một muôn Nào là của hỏi của han Ấy tiền dẫn cưới anh toan thế nào?
Has meaning
Văn Thánh trồng thông, Võ Thánh trồng bàng Ngó vô Xã Tắc hai hàng mù u
Has meaning
Bác gì, bác xác bác xơ Bác chết bao giờ, bác chả bảo tôi.
Has meaning
Sách có chữ “Họa phước vô do” Ưng không nàng nói tôi lo cho rồi Công cha ngãi mẹ đền bồi Còn lo một nỗi đứng ngồi với em Trăng rằm rọi xuống bên rèm Tưởng trăng là bậu bên thềm thướt tha Cây oằn là bởi tại hoa Qua thương nhớ bậu chẳng qua vì tình Thương nhau thương dạng thương hình Thương lời ăn nói thương tình ngãi nhân Phải duyên Hồ Việt cũng gần Trái duyên Tần Tấn dẫu gần cũng xa
Has meaning
Tay bưng quả bột huỳnh tinh Phải duyên em bán, phải tình anh mua
Has meaning