Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 94/498
Mình về ta ngóng ta trông Ta về mình chẳng chút công đoái hoài
Has meaning
Ngó lên trời, trời cao lồng lộng Ngó xuống đất, đất rộng mênh mông Thương em xóm Thủ chưa chồng Anh muốn vô làm rể, biết em bằng lòng hay không?
Has meaning
Qua cầu áo ướt phơi phong Thấy anh có nghĩa em mong em chờ Chờ cho nên nỗi lại chờ Chờ cho rau muống lên bờ héo khô
Has meaning
Tay cầm nắm muối quả mơ Mơ chua muối mặn ta chờ đợi nhau
Has meaning
Đêm nằm nghe vạc điểm canh Nghe chim rủ rỉ chuyện anh với nàng
Has meaning
Phải duyên áo rách cũng màng Chẳng duyên áo nhiễu nút vàng không ham
Has meaning
Quần chằm áo vá là tiên Quần trơn áo mỏng nhưng tiền đi vay
Has meaning
Cái cò là cái cò quăm Mày hay đánh vợ mày nằm với ai Có đánh thì đánh sớm mai Chớ đánh chập tối chẳng ai cho nằm
Has meaning
Thiếp than phận thiếp còn thơ Lấy chồng xa xứ bơ vơ một mình
Has meaning
Con cá vẩn vơ núp tại bóng cầu, Chờ anh khác thể sao hầu chờ trăng
Has meaning
Mênh mông góc bể chân trời Những người thiên hạ nào người tri âm Buồn riêng thôi lại tủi thầm Một duyên hai nợ ba bốn lầm lấy nhau
Has meaning
Chỉ điều xe tám đậu tư Anh đi Gia Định thư từ cho em
Has meaning
Tôi trao miếng trầu thì mang câu bất hiếu, Vậy tôi để hàng rào, ai hiểu ý thời ăn
Has meaning
Chiếu hoa mà trải sập vàng Điếu Ngô xe trúc sao chàng chẳng say Những nơi chiếu cói võng đay Điếu sành xe sậy chàng say la đà
Has meaning
Cá lưỡi trâu sầu ai méo miệng Cá trèn bầu nhiều chuyện trớt môi
Has meaning
Tương tư đầu tóc rối nùi, Đặt lược lên, để lược xuống, nước mắt chùi không khô
Has meaning
Biết ai than thở sự tình Chẳng qua mình lại biết mình mà thôi Lấy chồng gặp phải kẻ tồi Cho nên lòng những bồi hồi đắng cay Cả ngày chỉ rượu sưa say Khi nay thuốc phiện khi nay tài bàn Nói ra mang tiếng phũ phàng Nín đi thì não can tràng xiết bao Cũng thì phận gái má đào Người thì gặp được anh hào đảm đang Mình thì cũng dự phấn hương Gặp nơi lêu lổng chẳng thương chút nào
Has meaning
Chỉ điều xe tám đậu tư Đố ai câu đặng con cá ngừ biển Đông
Has meaning
Vợ anh như ngọc như ngà Anh còn tình phụ nữa là thân tôi Vợ anh như thể đĩa xôi Anh còn tình phụ nữa tôi cơm đùm
Has meaning
Chiều chiều ra ngắm sông sâu Thấy dòng nước chảy dạ đau từng hồi
Has meaning
Đồng hồ còn có khi sai Chung tình với bậu trước hoài như sau
Has meaning
Trèo lên cây trắc ngắt lá đinh lăng Dòm xuống thấy có chữ rằng: “Họa phước vô môn” Trai khôn khó kiếm, gái khôn khó tìm Ngó lên trăng khuyết lưỡi liềm Muốn vô gá nghĩa, sợ nỗi niềm mẹ cha.
Has meaning
Ai làm quên cá dưới ao Quên sông tắm mát quên sao trên trời
Has meaning
Chiều chiều én liệng ngoài khơi Thấy anh ba chốn bốn nơi mà buồn
Has meaning